Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Trong các số sau: $0; \ -\dfrac{8}{15}; \ 0{,}(72); \ -\sqrt{3}; \ 6{,}23104\dots; \ \sqrt{81}$, có bao nhiêu số vô tỉ?
Xem lời giải chi tiết
Phân loại các số:
- $0; \ -\dfrac{8}{15}; \ 0{,}(72)$ là các số hữu tỉ.
- $\sqrt{81} = 9$ là số tự nhiên, hữu tỉ.
- $-\sqrt{3}$ (căn bậc hai số học của số không chính phương) và $6{,}23104\dots$ (số thập phân vô hạn không tuần hoàn) là $2$ số vô tỉ.
Vậy có $2$ số vô tỉ.
Chọn A.
Số đối của số thực $-8{,}(135)$ là:
Xem lời giải chi tiết
Hai số đối nhau có tổng bằng $0$. Số đối của $-a$ là $a$.
Do đó số đối của $-8{,}(135)$ là $8{,}(135)$.
Chọn A.
Giá trị của $x$ thỏa mãn $|x| = \dfrac{1}{3}$ là:
Xem lời giải chi tiết
Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối của số thực:
$$|x| = \dfrac{1}{3} \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{3} \text{ hoặc } x = -\dfrac{1}{3}.$$Chọn A.
Kết quả của phép tính $8 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3$ là:
Xem lời giải chi tiết
Thực hiện tính lũy thừa trước:
$$\left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 = -\dfrac{1}{8}.$$Nhân với $8$:
$$8 \cdot \left(-\dfrac{1}{8}\right) = -1.$$Chọn A.
Giá trị của biểu thức $\sqrt{(-8)^2}$ bằng:
Xem lời giải chi tiết
Ta có: $(-8)^2 = 64$.
Căn bậc hai số học của $64$ là số không âm $8$ vì $8^2 = 64$:
$$\sqrt{(-8)^2} = \sqrt{64} = 8.$$Chọn A.
Nhân dịp khai trương, một siêu thị điện máy giảm giá $10\%$ tất cả các mặt hàng. Bác Năm mua một chiếc máy giặt có giá niêm yết là $10$ triệu đồng. Số tiền bác Năm phải thanh toán cho siêu thị là:
Xem lời giải chi tiết
Số tiền được giảm giá là:
$$10 \times 10\% = 1\text{ (triệu đồng)}.$$Số tiền bác Năm phải trả cho chiếc máy giặt là:
$$10 - 1 = 9\text{ (triệu đồng)}.$$Chọn A.
Làm tròn số $162{,}78536$ với độ chính xác $d = 0{,}005$ ta được kết quả là:
Xem lời giải chi tiết
Để làm tròn với độ chính xác $0{,}005$, ta làm tròn số đến hàng phần trăm (hàng ngay sau hàng của độ chính xác):
Chữ số ở hàng phần trăm là $8$, chữ số ngay sau nó ở hàng phần nghìn là $5 \ge 5$ nên ta cộng thêm $1$ vào chữ số hàng phần trăm:
$$162{,}78536 \approx 162{,}79.$$Chọn A.
Cho hình vẽ dưới đây, biết hai góc $\widehat{xOy}$ và $\widehat{yOz}$ là hai góc kề bù và $\widehat{xOy} = 50^\circ$.
Số đo của góc $\widehat{yOz}$ bằng:
Xem lời giải chi tiết
Vì $\widehat{xOy}$ và $\widehat{yOz}$ là hai góc kề bù nên có tổng số đo bằng $180^\circ$:
$$\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 180^\circ \Rightarrow \widehat{yOz} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ.$$Chọn A.
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà:
Xem lời giải chi tiết
Theo định nghĩa SGK Kết nối tri thức Toán 7: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia. Hai góc đối đỉnh thì luôn bằng nhau.
Chọn A.
Theo Tiên đề Euclid, qua một điểm $A$ nằm ngoài đường thẳng $a$:
Xem lời giải chi tiết
Nội dung Tiên đề Euclid: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Chọn A.
Tìm $x$, biết: $x - \dfrac{5}{11} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{12} - \dfrac{1}{20} - \dfrac{1}{30} - \dfrac{1}{42} - \dots - \dfrac{1}{90} - \dfrac{1}{110}$.
Giá trị của $x$ bằng:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
• $70 : 2 = 35$
• $35 : 5 = 7$
• $7 : 7 = 1$
Các thừa số nguyên tố nhận được là $2, 5, 7$.
Vậy kết quả phân tích là: **$70 = 2 \cdot 5 \cdot 7$**.
• $115 : 5 = 23$
• $23$ là số nguyên tố nên chia cho $23$: $23 : 23 = 1$.
Vậy kết quả phân tích là: **$115 = 5 \cdot 23$**.
• Sửa lại số $120$: Vì $4 = 2^2$ nên $120 = 2 \cdot 3 \cdot 2^2 \cdot 5 = 2^3 \cdot 3 \cdot 5$.
• Sửa lại số $102$: Vì $51 = 3 \cdot 17$ nên $102 = 2 \cdot 3 \cdot 17$.
• **A. ĐÚNG:** Mọi số chẵn đều chia hết cho $2$, mà $2$ là số nguyên tố nhỏ nhất nên $2$ luôn là ước nguyên tố nhỏ nhất của mọi số chẵn.
• **B. Sai:** Vì $6$ là hợp số, ước nguyên tố của $30$ là $2, 3, 5$.
• **C. Sai:** Phản ví dụ: $2$ và $3$ là số nguyên tố nhưng tích $2 \cdot 3 = 6$ là số chẵn.
• **D. Sai:** Phản ví dụ: $3$ là bội của $3$ nhưng $3$ là số nguyên tố, không phải hợp số.
Các khẳng định còn lại B, C, D đều là các tính chất cơ bản đúng trong SGK.
• $89, 97, 541$ chỉ có $2$ ước là $1$ và chính nó ⇒ là các **số nguyên tố**.
• $125$ tận cùng $5$ nên chia hết cho $5$ ⇒ là hợp số.
• $2013$ có tổng chữ số là $2 + 0 + 1 + 3 = 6 \ \vdots \ 3$ nên chia hết cho $3$ ⇒ là hợp số.
• $2018$ tận cùng $8$ nên chia hết cho $2$ ⇒ là hợp số.
Vậy các số nguyên tố là: **$89; \ 97; \ 541$**.
• $125 \ \vdots \ 5$ (ước $5$) ⇒ hợp số.
• $2013 \ \vdots \ 3$ (ước $3$) ⇒ hợp số.
• $2018 \ \vdots \ 2$ (ước $2$) ⇒ hợp số.
Vậy các hợp số là: **$125; \ 2013; \ 2018$**.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
• Lấy $210 : 2 = 105$. Vậy số ở cột bên trái là **$105$**.
• Lấy $105 : 3 = 35$.
• Số $35$ chia hết cho thừa số nguyên tố nhỏ nhất tiếp theo là $5$: $35 : 5 = 7$. Vậy số ở cột bên phải là **$5$**.
• Cuối cùng $7 : 7 = 1$.
Hai số còn thiếu lần lượt là **$105$ và $5$**.