Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương VIII: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản

Bài 26: Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử

4 người đã học
Slide Giáo Viên

Bài 26: Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử

Định nghĩa cổ điển của xác suất trong mô hình đồng khả năng; tính chất của xác suất và biến cố đối; phương pháp tính xác suất bằng sơ đồ cây và bảng kết quả hai chiều.

Toán 9 • Chương VIII: Xác suất của biến cố

Bài 26: Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử

Nắm vững định nghĩa cổ điển của xác suất trong các mô hình đồng khả năng; áp dụng linh hoạt công thức tính xác suất để giải quyết các bài toán thực tiễn hấp dẫn.

Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử
1

Định nghĩa cổ điển của xác suất

Công thức xác suất trong mô hình đồng khả năng

Giả sử một phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu $\Omega$ gồm hữu hạn phần tử và tất cả các kết quả có cùng khả năng xảy ra (đồng khả năng).

Khi đó, xác suất của biến cố $E$, ký hiệu là $P(E)$, được xác định bởi công thức:

$$P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)}$$

Trong đó:

  • $n(E)$ là số kết quả thuận lợi cho biến cố $E$.
  • $n(\Omega)$ là số phần tử của không gian mẫu $\Omega$.
Tính chất quan trọng của xác suất:
  • Với mọi biến cố $E$, ta luôn có: $0 \le P(E) \le 1$.
  • Xác suất của biến cố chắc chắn $\Omega$: $P(\Omega) = 1$.
  • Xác suất của biến cố không thể $\emptyset$: $P(\emptyset) = 0$.
  • Với biến cố đối $\overline{E}$ ("Không xảy ra biến cố $E$"): $$P(\overline{E}) = 1 - P(E)$$
2

Tính xác suất bằng Sơ đồ cây và Bảng kết quả

Ví dụ: Xác suất tổng số chấm trên 2 con xúc xắc bằng 7

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất của biến cố $A$: "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng $7$".

Xem lời giải chi tiết

Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc có $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$ phần tử đồng khả năng.

Các kết quả thuận lợi để tổng số chấm bằng $7$ là:

$$A = \{(1; 6); (2; 5); (3; 4); (4; 3); (5; 2); (6; 1)\} \implies n(A) = 6$$

Do đó xác suất của biến cố $A$ là:

$$P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{6}{36} = \frac{1}{6}$$