Luyện tập chung trang 10: Tỉ lệ thức và Dãy tỉ số bằng nhau
Luyện tập chung trang 10: Tỉ lệ thức và Dãy tỉ số bằng nhau
Luyện tập chung trang 10 Toán 7 Tập 2: Rèn luyện kĩ năng lập tỉ lệ thức, tìm ẩn số bằng tính chất dãy tỉ số bằng nhau và giải bài toán thực tế bám sát SGK.
LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 10)
Củng cố định nghĩa tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức và các tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau
- Tỉ lệ thức: $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$ (hay $a : b = c : d$).
- Ngoại tỉ ($a, d$) và trung tỉ ($b, c$).
- Dãy tỉ số bằng nhau: $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}$.
- Vận dụng tính chất tích chéo $a \cdot d = b \cdot c$ để lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức tích.
- Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm các số chưa biết khi biết tổng hoặc hiệu.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn tỉ lệ: chia phần, chu vi tam giác, tiến độ năng suất làm việc.
I. Hệ thống Ví dụ Minh họa (SGK Trang 10)
Lập các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số: $15;\ 18;\ 20;\ 24$.
Xem lời giải chi tiết
Từ bốn số đã cho ta lập được đẳng thức tích chéo:
$15 \cdot 24 = 18 \cdot 20$ (vì đều bằng $360$).
Từ đẳng thức này, ta lập được bốn tỉ lệ thức sau:
Tìm $x$ và $y$ sao cho $\frac{x}{y} = \frac{3}{2}$ và $x + y = 15$.
Xem lời giải chi tiết
Từ $\frac{x}{y} = \frac{3}{2}$ suy ra $\frac{x}{3} = \frac{y}{2}$.
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
$$\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{x + y}{3 + 2} = \frac{15}{5} = 3$$
Suy ra:
- $x = 3 \cdot 3 = 9$;
- $y = 3 \cdot 2 = 6$.
Vậy $x = 9$ và $y = 6$.
Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với $2;\ 3;\ 4$ và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất $6\text{ cm}$.
Xem lời giải chi tiết
Gọi $x, y, z\ (\text{cm})$ lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn). Điều kiện: $x, y, z > 0$.
Theo đề bài, ta có:
$\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}$ và $z - x = 6$.
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
$$\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{z - x}{4 - 2} = \frac{6}{2} = 3$$
Suy ra:
- $x = 3 \cdot 2 = 6\ (\text{cm})$;
- $y = 3 \cdot 3 = 9\ (\text{cm})$;
- $z = 3 \cdot 4 = 12\ (\text{cm})$.
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác đó là $6\text{ cm},\ 9\text{ cm}$ và $12\text{ cm}$.
Hình minh họa: Tam giác có ba cạnh $x, y, z$ tỉ lệ với $2 : 3 : 4$
II. Lời giải Chi tiết Toàn bộ Bài tập SGK (Trang 10)
Lập các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức $3x = 4y\ (x, y \ne 0)$.
Xem lời giải chi tiết
Từ đẳng thức $3x = 4y$ (với $x, y \ne 0$), theo tính chất của tỉ lệ thức ta có thể lập được bốn tỉ lệ thức sau:
Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số: $5;\ 10;\ 25;\ 50$.
Xem lời giải chi tiết
Nhận xét tích các cặp số:
$5 \cdot 50 = 250$ và $10 \cdot 25 = 250$.
Do đó, ta có đẳng thức tích chéo: $5 \cdot 50 = 10 \cdot 25$.
Từ đẳng thức này, ta lập được bốn tỉ lệ thức:
Tìm $x$ và $y$, biết:
Xem lời giải chi tiết
a) Tìm $x$ và $y$:
Từ $\frac{x}{y} = \frac{5}{3}$ suy ra $\frac{x}{5} = \frac{y}{3}$.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{5} = \frac{y}{3} = \frac{x + y}{5 + 3} = \frac{16}{8} = 2$$
Suy ra:
- $x = 2 \cdot 5 = 10$;
- $y = 2 \cdot 3 = 6$.
Vậy $x = 10$ và $y = 6$.
b) Tìm $x$ và $y$:
Từ $\frac{x}{y} = \frac{9}{4}$ suy ra $\frac{x}{9} = \frac{y}{4}$.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{9} = \frac{y}{4} = \frac{x - y}{9 - 4} = \frac{-15}{5} = -3$$
Suy ra:
- $x = (-3) \cdot 9 = -27$;
- $y = (-3) \cdot 4 = -12$.
Vậy $x = -27$ và $y = -12$.
Tỉ số của số học sinh của hai lớp 7A và 7B là $0{,}95$. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh của một lớp nhiều hơn lớp kia là 2 em?
Xem lời giải chi tiết
Gọi số học sinh của hai lớp 7A và 7B lần lượt là $x$ và $y$ ($x, y \in \mathbb{N}^*$).
Theo đề bài, tỉ số học sinh của lớp 7A và 7B là:
$$0{,}95 = \frac{95}{100} = \frac{19}{20}$$
Vì $\frac{x}{y} = \frac{19}{20} < 1$ nên $x < y$, suy ra lớp 7B có nhiều hơn lớp 7A là 2 em, tức là:
$y - x = 2$.
Từ $\frac{x}{y} = \frac{19}{20}$, ta có $\frac{x}{19} = \frac{y}{20}$.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{19} = \frac{y}{20} = \frac{y - x}{20 - 19} = \frac{2}{1} = 2$$
Suy ra:
- $x = 2 \cdot 19 = 38$ (học sinh);
- $y = 2 \cdot 20 = 40$ (học sinh).
Vậy lớp 7A có 38 học sinh và lớp 7B có 40 học sinh.
Người ta định làm một con đường trong 15 ngày. Một đội công nhân 45 người làm trong 10 ngày mới được một nửa công việc. Hỏi phải bổ sung thêm bao nhiêu người nữa để có thể hoàn thành công việc đúng hạn (biết năng suất lao động của mỗi người như nhau)?
Xem lời giải chi tiết
Thời gian quy định hoàn thành con đường là 15 ngày. Đội đã làm 10 ngày nên thời gian còn lại để hoàn thành công việc là:
$15 - 10 = 5$ (ngày).
Khối lượng công việc còn lại là một nửa công việc (bằng đúng khối lượng đã làm trong 10 ngày đầu).
Để làm xong một nửa công việc trong 10 ngày cần 45 người.
Gọi $N$ là số công nhân cần có để hoàn thành một nửa công việc còn lại trong 5 ngày.
Vì khối lượng công việc như nhau, số người và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch:
$$N \cdot 5 = 45 \cdot 10 \implies N = \frac{45 \cdot 10}{5} = 90\text{ (người)}$$
Số công nhân cần bổ sung thêm là:
$90 - 45 = 45$ (người).
Vậy cần bổ sung thêm 45 người nữa để hoàn thành công việc đúng hạn.
Sơ đồ phân tích: Thời gian giảm từ 10 ngày xuống 5 ngày $\implies$ số người tăng gấp đôi từ 45 lên 90
Tìm ba số $x, y, z$, biết rằng: $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}$ và $x + 2y - 3z = -12$.
Xem lời giải chi tiết
Từ $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}$, nhân cả tử và mẫu với hệ số tương ứng để tạo ra biểu thức $x + 2y - 3z$:
$$\frac{x}{2} = \frac{2y}{6} = \frac{3z}{12}$$
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
$$\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{x + 2y - 3z}{2 + 6 - 12} = \frac{-12}{-4} = 3$$
Suy ra:
- $x = 3 \cdot 2 = 6$;
- $y = 3 \cdot 3 = 9$;
- $z = 3 \cdot 4 = 12$.
Vậy $x = 6;\ y = 9;\ z = 12$.
Nếu có hệ số như $2y, 3z$ thì biến đổi $\frac{y}{b} = \frac{2y}{2b}$ trước khi cộng/trừ các tỉ số.
Đặt $\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c} = k \implies x = ak, y = bk, z = ck$, rất hiệu quả với bài toán chứa tích hoặc luỹ thừa!
Từ đẳng thức $a \cdot d = b \cdot c$, tích của ngoại tỉ phải là $a \cdot d$ và tích trung tỉ là $b \cdot c$.
Ở phương án D, tỉ lệ thức $\frac{a}{d} = \frac{b}{c}$ suy ra $a \cdot c = b \cdot d$ (trái với giả thiết $a \cdot d = b \cdot c$). Do đó D là khẳng định sai.
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: $\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{x + y}{a + b} = \frac{x - y}{a - b}$ (với các mẫu khác 0).
Do đó: $\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{x + y}{3 + 5}$.
Từ một đẳng thức $a \cdot d = b \cdot c$ giữa bốn số khác 0, ta luôn lập được đúng $4$ tỉ lệ thức bằng cách hoán vị ngoại tỉ, trung tỉ:
1) $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$; 2) $\frac{a}{c} = \frac{b}{d}$; 3) $\frac{d}{b} = \frac{c}{a}$; 4) $\frac{d}{c} = \frac{b}{a}$.
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, dấu giữa các số hạng ở tử số và mẫu số phải tương ứng với nhau:
$\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4} = \frac{a - b + c}{2 - 3 + 4}$.
Từ $\frac{x}{y} = \frac{5}{3} \implies \frac{x}{5} = \frac{y}{3}$.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{5} = \frac{y}{3} = \frac{x + y}{5 + 3} = \frac{16}{8} = 2$$
Suy ra $x = 2 \cdot 5 = 10$ và $y = 2 \cdot 3 = 6$.
Từ $\frac{x}{y} = \frac{9}{4} \implies \frac{x}{9} = \frac{y}{4}$.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{9} = \frac{y}{4} = \frac{x - y}{9 - 4} = \frac{-15}{5} = -3$$
Suy ra $x = (-3) \cdot 9 = -27$ và $y = (-3) \cdot 4 = -12$.
Ta có $5 \cdot 50 = 250$ và $10 \cdot 25 = 250$. Do đó $5 \cdot 50 = 10 \cdot 25$.
Xét phương án B: $\frac{5}{10} = \frac{25}{50} \implies 5 \cdot 50 = 10 \cdot 25 = 250$ (đúng).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{x + y + z}{2 + 3 + 4} = \frac{27}{9} = 3$$
Suy ra: $x = 3 \cdot 2 = 6;\ y = 3 \cdot 3 = 9;\ z = 3 \cdot 4 = 12$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 4 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!