Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương III: Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài tập cuối chương III

5 người đã học
Slide Giáo Viên

Bài tập cuối chương III

Ôn tập và củng cố toàn diện kiến thức Chương III: căn bậc hai số học, hằng đẳng thức căn thức, căn bậc ba, biểu thức liên hợp và các bài toán ứng dụng thực tế.

Bài tập cuối chương III Toán 9
Ôn tập và Tổng kết Chương III: Căn bậc hai và Căn bậc ba

I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CHƯƠNG III

1. Căn bậc hai & Căn bậc hai số học

- Với số $a > 0$: có hai căn bậc hai đối nhau là $\sqrt{a}$ và $-\sqrt{a}$.
- Căn bậc hai số học của $a \ge 0$ là số không âm $\sqrt{a}$.
- Căn thức $\sqrt{A}$ có nghĩa (xác định) khi và chỉ khi $A \ge 0$.

2. Hằng đẳng thức $\sqrt{A^2} = |A|$ & Khai phương

- $\sqrt{A^2} = |A|$: Bằng $A$ nếu $A \ge 0$; bằng $-A$ nếu $A < 0$.
- $\sqrt{A \cdot B} = \sqrt{A} \cdot \sqrt{B}$ ($A \ge 0, B \ge 0$).
- $\sqrt{\frac{A}{B}} = \frac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}}$ ($A \ge 0, B > 0$).
- Trục căn thức ở mẫu bằng biểu thức liên hợp.

3. Căn bậc ba của số thực

- Mọi số thực $a$ đều có duy nhất một căn bậc ba: $(\sqrt[3]{a})^3 = a$.
- Hằng đẳng thức: $\sqrt[3]{A^3} = A$ (luôn luôn đúng với mọi dấu của $A$).
- Căn bậc ba của số âm là một số âm: $\sqrt[3]{-a} = -\sqrt[3]{a}$.

4. Ứng dụng vật lí & hình học

- Rơi tự do: $S = 4{,}9 t^2 \implies t = \sqrt{\frac{S}{4{,}9}}$.
- Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn: $Q = I^2 R t \implies I = \sqrt{\frac{Q}{Rt}}$.
- Hình tròn diện tích $S$: bán kính $R = \sqrt{\frac{S}{\pi}}$, đường kính $d = 2R$.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUẬN TRANG 65

Bài 3.37 (Trang 65 SGK): Không sử dụng MTCT, tính giá trị của biểu thức:
$$A = \sqrt{(\sqrt{3} - 2)^2} + \sqrt{4(2 + \sqrt{3})^2} - \frac{1}{2 - \sqrt{3}}$$
Xem lời giải Bài 3.37

Ta khai triển và rút gọn từng số hạng:

- Số hạng 1: $\sqrt{(\sqrt{3}-2)^2} = |\sqrt{3}-2|$. Do $\sqrt{3} < \sqrt{4} = 2$ nên $|\sqrt{3}-2| = 2 - \sqrt{3}$.

- Số hạng 2: $\sqrt{4(2+\sqrt{3})^2} = \sqrt{4} \cdot \sqrt{(2+\sqrt{3})^2} = 2(2+\sqrt{3}) = 4 + 2\sqrt{3}$.

- Số hạng 3: Trục căn thức ở mẫu bằng nhân lượng liên hợp $(2+\sqrt{3})$:
$$\frac{1}{2-\sqrt{3}} = \frac{2+\sqrt{3}}{(2-\sqrt{3})(2+\sqrt{3})} = \frac{2+\sqrt{3}}{4 - 3} = 2+\sqrt{3}.$$

Thay tất cả vào biểu thức $A$:

$$A = (2 - \sqrt{3}) + (4 + 2\sqrt{3}) - (2 + \sqrt{3}) = 2 - \sqrt{3} + 4 + 2\sqrt{3} - 2 - \sqrt{3} = 4.$$

Vậy $A = 4$.

Bài 3.38 (Trang 65 SGK): Cho biểu thức $A = \frac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-2} - \frac{4}{\sqrt{x}+2}$ với $x \ge 0$ và $x \ne 4$.
a) Rút gọn biểu thức $A$.
b) Tính giá trị của $A$ tại $x = 14$.
Xem lời giải Bài 3.38

a) Rút gọn biểu thức $A$:

Mẫu số chung là $(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2) = x - 4$. Ta có:

$$A = \frac{(\sqrt{x}+2)^2 - 4(\sqrt{x}-2)}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)}$$

$$= \frac{(x + 4\sqrt{x} + 4) - (4\sqrt{x} - 8)}{x - 4} = \frac{x + 4\sqrt{x} + 4 - 4\sqrt{x} + 8}{x - 4} = \frac{x + 12}{x - 4}.$$

b) Tính giá trị tại $x = 14$:

Giá trị $x = 14$ thoả mãn điều kiện $x \ge 0$ và $x \ne 4$. Thay vào $A$ đã rút gọn:

$$A = \frac{14 + 12}{14 - 4} = \frac{26}{10} = 2{,}6.$$

Bài 3.39 (Trang 65 SGK): Nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn: $Q = I^2 R t$ ($Q$: Joule, $R$: Ohm, $I$: Ampe, $t$: giây). Dòng điện chạy qua dây dẫn có $R = 10\ \Omega$ trong $t = 5\text{ giây}$.
a) Điền giá trị thích hợp vào bảng: với $I = 1\text{ A}; 1{,}5\text{ A}; 2\text{ A}$.
b) Cường độ dòng điện là bao nhiêu Ampe để nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt $800\text{ J}$?
Xem lời giải Bài 3.39

Biểu thức nhiệt lượng với $R = 10\ \Omega$ và $t = 5\text{ s}$ là: $Q = I^2 \cdot 10 \cdot 5 = 50 I^2$.

a) Tính $Q$ theo các giá trị của $I$:

- Khi $I = 1\text{ A} \implies Q = 50 \cdot 1^2 = 50\text{ (J)}$.

- Khi $I = 1{,}5\text{ A} \implies Q = 50 \cdot (1{,}5)^2 = 50 \cdot 2{,}25 = 112{,}5\text{ (J)}$.

- Khi $I = 2\text{ A} \implies Q = 50 \cdot 2^2 = 50 \cdot 4 = 200\text{ (J)}$.

b) Tìm $I$ khi $Q = 800\text{ J}$:

$$50 I^2 = 800 \iff I^2 = \frac{800}{50} = 16 \iff I = \sqrt{16} = 4\text{ (A)}$$ (vì cường độ dòng điện $I > 0$).

Vậy dòng điện cần có cường độ $4\text{ A}$.