Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Lý thuyết Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Khái niệm và thuật ngữ phép nhân, phép chia; Tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng; Phép chia hết và phép chia có dư; Sơ đồ đặt tính nhân và đặt tính chia cột chuẩn SGK; Toàn bộ Hoạt động, Luyện tập, Vận dụng và Bài tập SGK 1.23 - 1.30.
Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Nắm vững quy tắc nhân và chia hai số tự nhiên; các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân; bản chất phép chia có dư $a = bq + r$ ($0 \le r < b$); vận dụng tính nhẩm thông minh và giải quyết các bài toán thực tiễn đời sống.
Bài toán mở đầu (SGK trang 17)
"Mẹ em mua một túi $10\text{ kg}$ gạo ngon loại $20$ nghìn đồng một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ $50$ nghìn đồng để trả tiền gạo?"
- Tổng tiền mua $10\text{ kg}$ gạo: $10 \times 20 = 200$ (nghìn đồng) — tức $200\,000$ đồng.
- Số tờ $50$ nghìn đồng cần đưa: $200 : 50 = 4$ (tờ).
Phép nhân số tự nhiên
a) Nhân hai số tự nhiên
Phép nhân hai số tự nhiên $a$ và $b$ cho ta một số tự nhiên gọi là tích của $a$ và $b$, kí hiệu là $a \times b$ hoặc $a \cdot b$.
Thừa số
Thừa số
Tích
b) Đặt tính nhân cột dọc (Ví dụ 1 & Luyện tập 1)
Tính: a) $834 \cdot 57$; b) $603 \cdot 295$
Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là $350$ đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày $250$ trang?
c) Tính chất của phép nhân số tự nhiên (SGK trang 18)
Cho $a = 12$ và $b = 5$. Tính $a \cdot b, b \cdot a$ và so sánh:
$b \cdot a = 5 \cdot 12 = 60 \Rightarrow a \cdot b = b \cdot a$.
Tìm số tự nhiên $c$ sao cho $(3 \cdot 2) \cdot 5 = 3 \cdot (2 \cdot c)$:
VP $= 3 \cdot (2 \cdot 5) = 30 \Rightarrow c = 5$.
Tính và so sánh $3 \cdot (2 + 5)$ và $3 \cdot 2 + 3 \cdot 5$:
$3 \cdot 2 + 3 \cdot 5 = 6 + 15 = 21$ (bằng nhau).
Đổi chỗ thừa số thì tích không đổi.
Nhóm các thừa số tuỳ ý.
Nhân một số với một tổng.
Ví dụ 2: $24 \cdot 25 = (6 \cdot 4) \cdot 25 = 6 \cdot (4 \cdot 25) = 6 \cdot 100 = 600$.
Luyện tập 2: $125 \cdot 8\,001 \cdot 8 = (125 \cdot 8) \cdot 8\,001 = 1\,000 \cdot 8\,001 = 8\,001\,000$.
Vận dụng 2 (SGK trang 18)
Một trường học lên kế hoạch thay tất cả bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho $32$ phòng học, mỗi phòng $8$ bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá $96\,000$ đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học?
• Số tiền nhà trường phải trả: $256 \times 96\,000 = 24\,576\,000$ (đồng).
Đáp số: $24\,576\,000$ đồng.
Phép chia hết và phép chia có dư
a) Chia hai số tự nhiên & Định lý phép chia
• $215 : 18 = 11$ (dư $17$, vì $215 = 18 \cdot 11 + 17$).
• $215 : 18 = 11$ (dư $17$) là phép chia có dư (số bị chia $215$, số chia $18$, thương $11$, số dư $17$).
Với hai số tự nhiên $a$ và $b$ đã cho ($b \ne 0$), ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên $q$ và $r$ sao cho:
$a$ là số bị chia, $b$ là số chia, $q$ là thương.
$a$ là số bị chia, $b$ là số chia, $q$ là thương và $r$ là số dư ($r < b$).
b) Đặt tính chia cột dọc (Ví dụ 3 SGK trang 19)
Phải dùng ít nhất bao nhiêu xe ô tô $45$ chỗ ngồi để chở hết $487$ cổ động viên của một đội bóng?
Vậy, cần dùng ít nhất là $10 + 1 = 11$ (xe).
Mẹ mua $10\text{ kg}$ gạo loại $20$ nghìn đồng/kg. Hỏi mẹ phải đưa bao nhiêu tờ $50$ nghìn đồng?
- a) $945 : 45 = 21$ (phép chia hết).
- b) $3\,121 : 51 = 61$ (dư $10$).
Bảng tổng kết ghi nhớ kiến thức cốt lõi
- $a \cdot b = c$ (Thừa số $\times$ Thừa số = Tích)
- Giao hoán: $ab = ba$
- Kết hợp: $(ab)c = a(bc)$
- Phân phối: $a(b + c) = ab + ac$
- Tích đặc biệt: $2 \cdot 5 = 10$; $4 \cdot 25 = 100$; $8 \cdot 125 = 1\,000$
- $a = bq + r$ với $0 \le r < b$
- Chia hết khi $r = 0$: $a : b = q$
- Chia có dư khi $r \ne 0$: $a : b = q$ (dư $r$)
- Quy tắc: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia
$$\begin{array}{r@{\quad}l} 951 \\ \times \quad 23 \\ \hline 2853 \\ 1902\phantom{0} \\ \hline 21873 \end{array}$$
Vậy kết quả là: **$21\,873$**.
$$\begin{array}{r@{\quad}l} 273 \\ \times \quad 47 \\ \hline 1911 \\ 1092\phantom{0} \\ \hline 12831 \end{array}$$
Vậy kết quả là: **$12\,831$**.
$$\begin{array}{r@{\quad}l} 845 \\ \times \quad 253 \\ \hline 2535 \\ 4225\phantom{0} \\ 1690\phantom{00} \\ \hline 213785 \end{array}$$
Vậy kết quả là: **$213\,785$**.
$$\begin{array}{r@{\quad}l} 1356 \\ \times \quad 125 \\ \hline 6780 \\ 2712\phantom{0} \\ 1356\phantom{00} \\ \hline 169500 \end{array}$$
Vậy kết quả là: **$169\,500$**.
$$125 \cdot 10 = 1\,250.$$
$$2\,021 \cdot 100 = 202\,100.$$
$$\begin{aligned} 1\,991 \cdot 25 \cdot 4 &= 1\,991 \cdot (25 \cdot 4) \\ &= 1\,991 \cdot 100 = 199\,100. \end{aligned}$$
$$\begin{aligned} 3\,025 \cdot 125 \cdot 8 &= 3\,025 \cdot (125 \cdot 8) \\ &= 3\,025 \cdot 1\,000 = 3\,025\,000. \end{aligned}$$
$$\begin{aligned} 125 \cdot 101 &= 125 \cdot (100 + 1) \\ &= 125 \cdot 100 + 125 \cdot 1 \\ &= 12\,500 + 125 = 12\,625. \end{aligned}$$
$$\begin{aligned} 21 \cdot 49 &= 21 \cdot (50 - 1) \\ &= 21 \cdot 50 - 21 \cdot 1 \\ &= 1\,050 - 21 = 1\,029. \end{aligned}$$
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
$$\begin{aligned} 109 : 91 &= 1 \text{ (dư } 18\text{)} \\ 182 : 91 &= 2 \text{ (dư } 0\text{)} \end{aligned}$$
Vậy thương là **$12$** và số dư là **$0$** (đây là phép chia hết).
$$\begin{aligned} 20 : 17 &= 1 \text{ (dư } 3\text{)} \\ 35 : 17 &= 2 \text{ (dư } 1\text{)} \\ 19 : 17 &= 1 \text{ (dư } 2\text{)} \end{aligned}$$
Vậy thương là **$121$** và số dư là **$2$** (đây là phép chia có dư).
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 3 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!