Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương VIII: Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố

Bài tập cuối chương VIII

6 người đã học
Slide Giáo Viên

Bài tập cuối chương VIII

Tổng hợp ôn tập toàn bộ Chương VIII: Biến cố và Xác suất, sơ đồ hệ thống kiến thức, giải chi tiết bài tập 8.12 đến 8.15 SGK Toán 7.

Bài tập cuối chương VIII: Làm quen với Biến cố và Xác suất
Kiến thức cốt lõi Chương VIII
  • Phân loại 3 loại biến cố: Chắc chắn ($P=1$), Không thể ($P=0$), Ngẫu nhiên ($0 < P < 1$).
  • Thang đo xác suất và mức độ khả năng xảy ra của biến cố.
  • Xác suất của $k$ biến cố đồng khả năng: $P = \frac{1}{k}$.
Kĩ năng giải toán tổng hợp
  • Giải quyết thành thạo các bài toán xác suất thực tế: bốc bóng, rút thẻ, gieo xúc xắc, quay bánh xe trúng thưởng.
  • Lập luận chính xác tính đồng khả năng và tính xác suất biến cố tổng hợp.
Sơ đồ tư duy toàn bộ Chương VIII

Sơ đồ hệ thống kiến thức toàn bộ Chương VIII: Biến cố và Xác suất

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII (SGK TRANG 58)
Bài 8.12 Phân loại biến cố lấy quả cầu ghi số

Một túi đựng các quả cầu có cùng kích thước, được ghi số $5; 10; 15; 20; 30; 35; 40$. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong túi. Chọn từ thích hợp (chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên) thay vào dấu "?" trong các câu sau:
• Biến cố $A$: "Lấy được quả cầu ghi số là số chính phương" là biến cố [ ? ].
• Biến cố $B$: "Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 3" là biến cố [ ? ].
• Biến cố $C$: "Lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 5" là biến cố [ ? ].

Xem lời giải chi tiết

• Các số chính phương nhỏ hơn 50 là $1; 4; 9; 16; 25; 36; 49$. Trong tập hợp các số ghi trên quả cầu {$5; 10; 15; 20; 30; 35; 40$}, không có số nào là số chính phương. Do đó không thể lấy được quả cầu ghi số chính phương. Vậy biến cố $A$ là biến cố không thể.

• Trong các số đã cho, có số chia hết cho 3 ($15; 30$) và cũng có số không chia hết cho 3 ($5; 10; 20; 35; 40$). Do đó ta không thể biết trước quả cầu lấy ra có ghi số chia hết cho 3 hay không. Vậy biến cố $B$ là biến cố ngẫu nhiên.

• Tất cả các số ghi trên quả cầu đều có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 nên mọi số đều chia hết cho 5. Do đó biến cố lấy được quả cầu ghi số chia hết cho 5 luôn luôn xảy ra. Vậy biến cố $C$ là biến cố chắc chắn.

Bài 8.13 So sánh khả năng lấy bóng trong thùng kín

Một thùng kín đựng 5 quả bóng màu đỏ, 10 quả bóng màu xanh, 20 quả bóng màu vàng, có cùng kích thước. Ngọc lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong thùng. Hỏi khả năng Ngọc lấy được quả bóng màu gì lớn nhất?

Xem lời giải chi tiết

Vì các quả bóng có cùng kích thước và được lấy ngẫu nhiên nên khả năng lấy được mỗi quả bóng là như nhau.

Trong thùng có: 5 bóng đỏ, 10 bóng xanh và 20 bóng vàng. Do số lượng bóng màu vàng là nhiều nhất ($20 > 10 > 5$) nên khả năng Ngọc lấy được quả bóng màu vàng là lớn nhất.

Bài 8.14 Rút tấm thẻ ghi số từ 2 đến 8

Một chiếc hộp đựng 7 tấm thẻ như nhau được ghi số $2; 3; 4; 5; 6; 7; 8$. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tìm xác suất để rút được tấm thẻ:
a) Ghi số nhỏ hơn 10.
b) Ghi số 1.
c) Ghi số 8.

Xem lời giải chi tiết

Có 7 tấm thẻ như nhau nên việc rút trúng mỗi tấm thẻ là 7 biến cố đồng khả năng.

a) Tất cả các số $2; 3; 4; 5; 6; 7; 8$ đều nhỏ hơn 10. Biến cố "Ghi số nhỏ hơn 10" là biến cố chắc chắn nên xác suất bằng $1$.

b) Trong hộp không có thẻ nào ghi số 1. Biến cố "Ghi số 1" là biến cố không thể nên xác suất bằng $0$.

c) Chỉ có 1 tấm thẻ ghi số 8 trong tổng số 7 tấm thẻ đồng khả năng. Do đó xác suất rút được thẻ ghi số 8 bằng $\frac{1}{7}$.

Bài 8.15 Quay tấm bìa 8 hình quạt tròn (Hình 8.4 SGK)

Một tấm bìa cứng hình tròn được chia làm 8 phần bằng nhau, mỗi phần là một hình quạt tròn có ghi một trong các số $1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8$ như Hình 8.4, được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm. Bạn Việt quay tấm bìa.

Hình 8.4 SGK Toán 7 trang 58

Hình 8.4: Tấm bìa hình tròn chia 8 phần bằng nhau và 4 mức điểm

a) Tìm xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt:

  • Ghi số lẻ;
  • Ghi số 6.

b) Điểm số nhận được:

Biết rằng nếu mũi tên dừng ở hình quạt ghi số $1$ hoặc $2$ thì Việt nhận được $100$ điểm; dừng ở hình quạt ghi số $3$ hoặc $4$ thì nhận được $200$ điểm; dừng ở hình quạt ghi số $5$ hoặc $6$ thì nhận được $300$ điểm; dừng ở hình quạt ghi số $7$ hoặc $8$ thì nhận được $400$ điểm. Xét các biến cố sau:

  • $A$: "Việt nhận được 100 điểm";
  • $B$: "Việt nhận được 200 điểm";
  • $C$: "Việt nhận được 300 điểm";
  • $D$: "Việt nhận được 400 điểm".

• Các biến cố $A, B, C, D$ có đồng khả năng không? Vì sao?
• Tìm xác suất của các biến cố $A, B, C$ và $D$.

Xem lời giải chi tiết Bài 8.15

Giải câu a:

Có 8 hình quạt tròn bằng nhau nên việc mũi tên dừng ở mỗi hình quạt là 8 biến cố đồng khả năng.

  • Các hình quạt ghi số lẻ là $1; 3; 5; 7$ (gồm 4 hình quạt). Do đó xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số lẻ là: $$\frac{4}{8} = \frac{1}{2} \text{ (hay } 50\% \text{)}.$$
  • Chỉ có 1 hình quạt ghi số 6 trong 8 hình quạt. Do đó xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số 6 là $\frac{1}{8}$.

Giải câu b:

• Mỗi biến cố $A, B, C, D$ tương ứng với việc mũi tên dừng lại ở một cặp hình quạt gồm 2 ô kề nhau (tạo thành một góc ở tâm bằng $45^\circ \times 2 = 90^\circ$). Do 4 khu vực này có diện tích hoàn toàn bằng nhau (chiếm $\frac{1}{4}$ diện tích tấm bìa) nên bốn biến cố $A, B, C, D$ là đồng khả năng.

• Mặt khác, luôn luôn xảy ra duy nhất một trong bốn biến cố này nên xác suất của chúng bằng nhau và bằng: $$P(A) = P(B) = P(C) = P(D) = \frac{1}{4} \text{ (hay } 25\% \text{)}.$$