Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ; tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối; quy tắc dấu ngoặc và giải quyết các bài toán thực tiễn SGK.
Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ; tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối; quy tắc dấu ngoặc và bài toán thực tế.
• Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia số hữu tỉ.
• Quy tắc dấu ngoặc.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối và quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
- Giải quyết được một số bài toán thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ.
Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc $0{,}8\text{ m/s}$ trong $50$ giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc $\frac{5}{9}\text{ m/s}$.
Hỏi sau $27$ giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?
(Để trả lời câu hỏi này, ta cần thực hiện phép nhân và phép trừ các số hữu tỉ: số thập phân và phân số).
1 CỘNG VÀ TRỪ HAI SỐ HỮU TỈ
Quy tắc & Tính chấtXem lời giải chi tiết
Nhắc lại quy tắc: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số có mẫu khác nhau, ta quy đồng mẫu số của chúng về cùng một mẫu dương rồi cộng (hoặc trừ) tử số và giữ nguyên mẫu số chung.
a) Mẫu số chung là $\text{BCNN}(8; 12) = 24$:
$\frac{-7}{8} + \frac{5}{12} = \frac{-21}{24} + \frac{10}{24} = \frac{-21 + 10}{24} = \frac{-11}{24}$.
b) Mẫu số chung là $\text{BCNN}(7; 21) = 21$:
$\frac{-5}{7} - \frac{8}{21} = \frac{-15}{21} - \frac{8}{21} = \frac{-15 - 8}{21} = \frac{-23}{21}$.
Xem lời giải chi tiết
a) Đổi sang phân số: $0{,}25 = \frac{1}{4}$; $1\frac{5}{12} = \frac{17}{12}$.
$0{,}25 + 1\frac{5}{12} = \frac{1}{4} + \frac{17}{12} = \frac{3}{12} + \frac{17}{12} = \frac{20}{12} = \frac{5}{3}$.
b) Đổi sang phân số: $-1{,}4 = -\frac{14}{10} = -\frac{7}{5}$.
$-1{,}4 - \frac{3}{5} = -\frac{7}{5} - \frac{3}{5} = \frac{-7 - 3}{5} = \frac{-10}{5} = -2$.
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
$a + (-a) = 0$.
Xem lời giải chi tiết
a) Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương rồi nhóm hợp lí:
$\frac{2}{-3} + 2{,}5 + \frac{1}{3} + 1\frac{1}{2} = \frac{-2}{3} + \frac{5}{2} + \frac{1}{3} + \frac{3}{2}$
$= \left(\frac{-2}{3} + \frac{1}{3}\right) + \left(\frac{5}{2} + \frac{3}{2}\right) = \frac{-1}{3} + \frac{8}{2} = \frac{-1}{3} + 4 = \frac{-1 + 12}{3} = \frac{11}{3}$.
b) Nhóm hai số đối nhau:
$-0{,}5 + \frac{2}{3} + \frac{1}{2} = -\frac{1}{2} + \frac{2}{3} + \frac{1}{2} = \left(-\frac{1}{2} + \frac{1}{2}\right) + \frac{2}{3} = 0 + \frac{2}{3} = \frac{2}{3}$.
c) Tính toán với số thập phân:
$(-9{,}15) + 8{,}09 = -(9{,}15 - 8{,}09) = -1{,}06$.
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân (không nhất thiết phải đổi về phân số).
Xem lời giải chi tiết
a) $(-7) - \left(-\frac{5}{8}\right) = -7 + \frac{5}{8} = \frac{-56}{8} + \frac{5}{8} = \frac{-56 + 5}{8} = \frac{-51}{8}$.
b) Áp dụng quy tắc cộng hai số thập phân khác dấu:
$-21{,}25 + 13{,}3 = -(21{,}25 - 13{,}3) = -7{,}95$.
Trong tập hợp các số hữu tỉ $\mathbb{Q}$, ta cũng có quy tắc dấu ngoặc tương tự như trong tập hợp các số nguyên $\mathbb{Z}$:
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu cộng "$+$" đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ "$-$" đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc: dấu "$+$" đổi thành "$-$" và dấu "$-$" đổi thành "$+$".
Xem lời giải chi tiết
Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc từ trong ra ngoài:
$\frac{8}{9} - \left[\frac{7}{4} - \left(\frac{3}{4} - \frac{2}{3}\right)\right] = \frac{8}{9} - \left[\frac{7}{4} - \frac{3}{4} + \frac{2}{3}\right]$
$= \frac{8}{9} - \frac{7}{4} + \frac{3}{4} - \frac{2}{3} = \left(\frac{8}{9} - \frac{2}{3}\right) - \left(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}\right)$
$= \left(\frac{8}{9} - \frac{6}{9}\right) - \frac{4}{4} = \frac{2}{9} - 1 = \frac{2 - 9}{9} = -\frac{7}{9}$.
Xem lời giải chi tiết
a) Bỏ dấu ngoặc có dấu "$-$" đằng trước:
$\frac{9}{10} - \left(\frac{6}{5} - \frac{7}{4}\right) = \frac{9}{10} - \frac{6}{5} + \frac{7}{4} = \frac{9}{10} - \frac{12}{10} + \frac{7}{4} = -\frac{3}{10} + \frac{7}{4} = \frac{-6}{20} + \frac{35}{20} = \frac{29}{20}$.
b) Bỏ các dấu ngoặc:
$6{,}5 + [0{,}75 - (8{,}25 - 1{,}75)] = 6{,}5 + 0{,}75 - 8{,}25 + 1{,}75$
$= (6{,}5 - 8{,}25) + (0{,}75 + 1{,}75) = -1{,}75 + 2{,}5 = 0{,}75$.
Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là một món ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong $100\text{ gam}$ khoai tây khô có $11\text{ gam}$ nước; $6{,}6\text{ gam}$ protein; $0{,}3\text{ gam}$ chất béo; $75{,}1\text{ gam}$ glucid và các chất khác.
Xem lời giải chi tiết
Tổng khối lượng của nước, protein, chất béo và glucid trong $100\text{ gam}$ khoai tây khô là:
$11 + 6{,}6 + 0{,}3 + 75{,}1 = 93\text{ (gam)}$.
Khối lượng các chất khác trong $100\text{ gam}$ khoai tây khô là:
$100 - 93 = 7\text{ (gam)}$.
Đáp số: $7\text{ gam}$.
2 NHÂN VÀ CHIA HAI SỐ HỮU TỈ
Quy tắc & Ứng dụngXem lời giải chi tiết
a) Đổi $0{,}36 = \frac{36}{100} = \frac{9}{25}$:
$0{,}36 \cdot \frac{-5}{9} = \frac{9}{25} \cdot \frac{-5}{9} = \frac{9 \cdot (-5)}{25 \cdot 9} = \frac{-1}{5}$.
b) Đổi $1\frac{5}{7} = \frac{12}{7}$:
$\frac{-7}{6} : 1\frac{5}{7} = \frac{-7}{6} : \frac{12}{7} = \frac{-7}{6} \cdot \frac{7}{12} = \frac{-49}{72}$.
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
Xem lời giải chi tiết
a) $\frac{6}{7} \cdot 0{,}25 = \frac{6}{7} \cdot \frac{25}{100} = \frac{6}{7} \cdot \frac{1}{4} = \frac{6 \cdot 1}{7 \cdot 4} = \frac{6}{28} = \frac{3}{14}$.
b) $-2{,}4 : \frac{6}{5} = \frac{-24}{10} : \frac{6}{5} = \frac{-12}{5} \cdot \frac{5}{6} = \frac{-60}{30} = -2$.
Xem lời giải chi tiết
a) $\left(-\frac{9}{13}\right) \cdot \left(-\frac{4}{5}\right) = \frac{(-9) \cdot (-4)}{13 \cdot 5} = \frac{36}{65}$.
b) $-0{,}7 : \frac{3}{2} = -\frac{7}{10} \cdot \frac{2}{3} = \frac{-14}{30} = -\frac{7}{15}$.
Xem lời giải chi tiết
Đặt thừa số chung $\frac{7}{6}$ và đổi $3\frac{1}{4} = 3{,}25$:
$= \frac{7}{6} \cdot [3\frac{1}{4} + (-0{,}25)] = \frac{7}{6} \cdot [3{,}25 - 0{,}25]$
$= \frac{7}{6} \cdot 3 = \frac{21}{6} = \frac{7}{2}$.
Trong $50$ giây đầu, khinh khí cầu bay lên cách mặt đất là:
$0{,}8 \cdot 50 = 40\text{ (m)}$.
Sau $27$ giây hạ dần độ cao, khinh khí cầu giảm độ cao là:
$\frac{5}{9} \cdot 27 = 15\text{ (m)}$.
Vậy sau $27$ giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất là: $40 - 15 = 25\text{ (m)}$.
Có hai tấm ảnh kích thước $10\text{ cm} \times 15\text{ cm}$ được in trên giấy ảnh kích thước $21{,}6\text{ cm} \times 27{,}9\text{ cm}$ như Hình 1.8.
Xem lời giải chi tiết
Diện tích của toàn bộ tờ giấy ảnh kích thước $21{,}6\text{ cm} \times 27{,}9\text{ cm}$ là:
$S_1 = 21{,}6 \cdot 27{,}9 = 602{,}64\text{ (cm}^2\text{)}$.
Diện tích của một tấm ảnh kích thước $10\text{ cm} \times 15\text{ cm}$ là:
$10 \cdot 15 = 150\text{ (cm}^2\text{)}$.
Diện tích của cả hai tấm ảnh là:
$S_2 = 150 \cdot 2 = 300\text{ (cm}^2\text{)}$.
Diện tích phần giấy ảnh còn lại sau khi cắt là:
$S = S_1 - S_2 = 602{,}64 - 300 = 302{,}64\text{ (cm}^2\text{)}$.
Đáp số: $302{,}64\text{ cm}^2$.
3 BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA (TRANG 13)
Bài 1.7 – 1.11Xem lời giải chi tiết
a) Rút gọn trước khi tính: $\frac{-6}{18} = -\frac{1}{3}$; $\frac{18}{27} = \frac{2}{3}$.
$\frac{-6}{18} + \frac{18}{27} = -\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = \frac{1}{3}$.
b) $2{,}5 - \left(-\frac{6}{9}\right) = \frac{5}{2} + \frac{2}{3} = \frac{15}{6} + \frac{4}{6} = \frac{19}{6}$.
c) Đổi ra phân số rồi nhân: $-0{,}32 = -\frac{8}{25}$; $-0{,}875 = -\frac{7}{8}$.
$-0{,}32 \cdot (-0{,}875) = \left(-\frac{8}{25}\right) \cdot \left(-\frac{7}{8}\right) = \frac{7}{25} = 0{,}28$.
d) Đổi hỗn số sang phân số: $2\frac{1}{5} = \frac{11}{5}$.
$(-5) : 2\frac{1}{5} = (-5) : \frac{11}{5} = (-5) \cdot \frac{5}{11} = -\frac{25}{11}$.
Xem lời giải chi tiết
a) Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp:
$= 8 + 2\frac{1}{3} - \frac{3}{5} - 5 - 0{,}4 - 3\frac{1}{3} + 2$
$= (8 - 5 + 2) + \left(2\frac{1}{3} - 3\frac{1}{3}\right) - \left(\frac{3}{5} + 0{,}4\right)$
$= 5 + (-1) - (0{,}6 + 0{,}4) = 4 - 1 = 3$.
b) Tính từng ngoặc:
Ngoặc 1: $7 - \frac{1}{2} - \frac{3}{4} = \frac{28}{4} - \frac{2}{4} - \frac{3}{4} = \frac{23}{4}$.
Ngoặc 2: $5 - \frac{1}{4} - \frac{5}{8} = \frac{40}{8} - \frac{2}{8} - \frac{5}{8} = \frac{33}{8}$.
Thực hiện phép chia:
$\frac{23}{4} : \frac{33}{8} = \frac{23}{4} \cdot \frac{8}{33} = \frac{23 \cdot 2}{33} = \frac{46}{33}$.
Em hãy tìm cách "nối" các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa.
• Số ở tâm bông hoa: $-105$.
Xem lời giải chi tiết
Có nhiều cách để ghép các phép tính, chẳng hạn:
Cách 1: Ta nhân $4 \cdot (-25) = -100$, sau đó cộng với $10 : (-2) = -5$:
$4 \cdot (-25) + 10 : (-2) = -100 + (-5) = -105$.
Cách 2: Viết dưới dạng phép trừ:
$(-25) \cdot 4 - 10 : 2 = -100 - 5 = -105$.
Xem lời giải chi tiết
Đổi hỗn số $2\frac{1}{5} = \frac{11}{5} = 2{,}2$.
Nhóm các số hạng có thừa số chung thích hợp:
$= (0{,}65 \cdot 78 + 0{,}35 \cdot 78) + (2{,}2 \cdot 2020 - 2{,}2 \cdot 2020)$
$= 78 \cdot (0{,}65 + 0{,}35) + 0$
$= 78 \cdot 1 = 78$.
Kết quả: $78$.
Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài $120\text{ cm}$ (xem hình bên). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng $2{,}4\text{ cm}$ vào ngăn này.
Xem lời giải chi tiết
Đổi $2{,}4 = \frac{24}{10} = \frac{12}{5}\text{ (cm)}$.
Số cuốn sách nhiều nhất mà ngăn sách đó có thể để được là:
$120 : 2{,}4 = 120 : \frac{12}{5} = 120 \cdot \frac{5}{12} = 10 \cdot 5 = 50\text{ (cuốn)}$.
Đáp số: $50\text{ cuốn sách}$.
Quy tắc cộng phân số cùng mẫu: ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số: $\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{a+b}{m}$.
Quy tắc nhân hai phân số: nhân tử với tử, mẫu với mẫu: $\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d}$.
Số nghịch đảo của phân số $\frac{a}{b}$ ($a, b \ne 0$) là $\frac{b}{a}$. Do đó số nghịch đảo của $-\frac{3}{5}$ là $-\frac{5}{3}$.
Tính chất phân phối: $a(b + c) = ab + ac$.
Đổi $0{,}25 = \frac{1}{4}$.
$\frac{-1}{6} + \frac{1}{4} = \frac{-2}{12} + \frac{3}{12} = \frac{1}{12}$.
$-\frac{2}{3} - \left(-\frac{1}{2}\right) = -\frac{2}{3} + \frac{1}{2} = -\frac{4}{6} + \frac{3}{6} = -\frac{1}{6}$.
Tích hai số âm là một số dương:
$\frac{(-3) \times (-14)}{7 \times 9} = \frac{3 \times 14}{7 \times 9} = \frac{1 \times 2}{1 \times 3} = \frac{2}{3}$.
$-\frac{4}{5} : 2 = -\frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = -\frac{4}{10} = -\frac{2}{5}$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 7 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!