Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

Bài tập cuối chương VI

8 người đã học
Slide Giáo Viên

Bài tập cuối chương VI

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức, kĩ năng giải toán Tỉ lệ thức và Đại lượng tỉ lệ Chương VI

Bài tập cuối chương VI - Toán 7 Kết nối tri thức
Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI (TRANG 21)

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức, kĩ năng giải toán Tỉ lệ thức và Đại lượng tỉ lệ

Hệ thống kiến thức chương VI

Tổng kết toàn diện 4 mảng nội dung trọng tâm: Định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức; Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau; Đại lượng tỉ lệ thuận; Đại lượng tỉ lệ nghịch.

Yêu cầu kĩ năng đạt chuẩn
  • Thành thạo lập tỉ lệ thức từ đẳng thức tích và tìm số hạng chưa biết.
  • Ứng dụng dãy tỉ số bằng nhau giải toán hình học (số đo góc) và toán chia phần.
  • Giải quyết thành thạo các bài toán thực tiễn về đổi đơn vị đo, năng suất làm việc và phân công lao động.
1. Sơ đồ tư duy tổng kết Chương VI
Bản đồ kiến thức

Dưới đây là sơ đồ tư duy hệ thống hóa 4 nhánh kiến thức cốt lõi giúp các em nắm vững phương pháp và công thức giải toán:

Sơ đồ tư duy Chương VI
2. Toàn bộ Lời giải Bài tập SGK trang 21
Bài 6.33 đến 6.38
Bài 6.33 (Trang 21 SGK)

Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số sau: $0{,}2;\ 0{,}3;\ 0{,}8;\ 1{,}2$.

Xem lời giải chi tiết

Ta xét các tích hai số từ bốn số đã cho:

$0{,}2 \cdot 1{,}2 = 0{,}24$ và $0{,}3 \cdot 0{,}8 = 0{,}24$.

Do $0{,}2 \cdot 1{,}2 = 0{,}3 \cdot 0{,}8$, ta lập được 4 tỉ lệ thức sau:

1) $\frac{0{,}2}{0{,}3} = \frac{0{,}8}{1{,}2}$

2) $\frac{0{,}2}{0{,}8} = \frac{0{,}3}{1{,}2}$

3) $\frac{1{,}2}{0{,}3} = \frac{0{,}8}{0{,}2}$

4) $\frac{1{,}2}{0{,}8} = \frac{0{,}3}{0{,}2}$

Bài 6.34 (Trang 21 SGK)

Tìm thành phần chưa biết $x$ trong tỉ lệ thức: $\frac{x}{2{,}5} = \frac{10}{15}$.

Xem lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức ($a \cdot d = b \cdot c$):

$$x \cdot 15 = 2{,}5 \cdot 10 \implies 15x = 25 \implies x = \frac{25}{15} = \frac{5}{3}.$$

Vậy $x = \frac{5}{3}$.

Bài 6.35 (Trang 21 SGK)

Từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$ (với $a, b, c, d \neq 0$) có thể suy ra những tỉ lệ thức nào?

Xem lời giải chi tiết

Từ tỉ lệ thức $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \implies a \cdot d = b \cdot c$. Từ đẳng thức tích này ta suy ra được ba tỉ lệ thức:

• Hoán vị hai ngoại tỉ: $\frac{d}{b} = \frac{c}{a}$.

• Hoán vị hai trung tỉ: $\frac{a}{c} = \frac{b}{d}$.

• Hoán vị đồng thời cả hai ngoại tỉ và hai trung tỉ: $\frac{b}{a} = \frac{d}{c}$.

Ngoài ra, theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (với điều kiện các mẫu khác 0):

$$\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a + c}{b + d} = \frac{a - c}{b - d}.$$

Bài 6.36 (Trang 21 SGK)

Inch (đọc là in-sơ và viết tắt là in) là tên của một đơn vị đo chiều dài trong Hệ đo lường Mỹ. Biết rằng $1\text{ in} = 2{,}54\text{ cm}$.

  • a) Hỏi một người cao $170\text{ cm}$ sẽ có chiều cao là bao nhiêu inch (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
  • b) Chiều cao của một người tính theo xentimét có tỉ lệ thuận với chiều cao của người đó tính theo inch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Xem lời giải chi tiết

a) Đổi chiều cao $170\text{ cm}$ sang inch:

Chiều cao của người đó tính theo inch là:

$$170 : 2{,}54 = \frac{170}{2{,}54} \approx 66{,}929\dots \approx 67\text{ (in)}.$$

Vậy người đó cao khoảng $67\text{ inch}$.

b) Xét quan hệ tỉ lệ thuận:

Gọi chiều cao tính theo cm là $y$ và chiều cao tính theo inch là $x$.

Vì $1\text{ in} = 2{,}54\text{ cm}$ nên công thức đổi là: $y = 2{,}54 \cdot x$.

Do đó, chiều cao theo xentimét tỉ lệ thuận với chiều cao theo inch theo hệ số tỉ lệ là $2{,}54$.

Bài 6.37 (Trang 21 SGK)

Số đo ba góc $A, B, C$ của tam giác $ABC$ tỉ lệ với $5; 6; 7$. Tính số đo ba góc của tam giác đó.

Tam giác ABC có 3 góc 50°, 60°, 70°
Xem lời giải chi tiết

Gọi số đo ba góc của tam giác $ABC$ lần lượt là $\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C}$ (đơn vị: độ; $0^\circ < \widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} < 180^\circ$).

Theo định lí tổng các góc trong một tam giác, ta có: $\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ$.

Vì số đo ba góc tỉ lệ với $5; 6; 7$ nên:

$$\frac{\widehat{A}}{5} = \frac{\widehat{B}}{6} = \frac{\widehat{C}}{7}.$$

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{\widehat{A}}{5} = \frac{\widehat{B}}{6} = \frac{\widehat{C}}{7} = \frac{\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C}}{5 + 6 + 7} = \frac{180^\circ}{18} = 10^\circ.$$

Từ đây suy ra số đo từng góc:

• $\widehat{A} = 10^\circ \cdot 5 = 50^\circ$.

• $\widehat{B} = 10^\circ \cdot 6 = 60^\circ$.

• $\widehat{C} = 10^\circ \cdot 7 = 70^\circ$.

Vậy số đo ba góc của tam giác là $\widehat{A} = 50^\circ, \widehat{B} = 60^\circ$ và $\widehat{C} = 70^\circ$.

Bài 6.38 (Trang 21 SGK)

Ba đội công nhân làm đường được giao ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 5 ngày và đội thứ ba trong 6 ngày. Tính số công nhân của mỗi đội, biết đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ hai là 3 người và năng suất lao động của các công nhân là như nhau trong suốt quá trình làm việc.

Xem lời giải chi tiết

Gọi $x, y, z$ lần lượt là số công nhân của đội thứ nhất, đội thứ hai và đội thứ ba ($x, y, z \in \mathbb{N}^*$).

Vì ba đội làm cùng khối lượng công việc với năng suất như nhau nên số công nhân và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch:

$$4x = 5y = 6z \quad \text{và} \quad x - y = 3.$$

Chia cả ba biểu thức cho $\text{BCNN}(4, 5, 6) = 60$, ta được:

$$\frac{4x}{60} = \frac{5y}{60} = \frac{6z}{60} \implies \frac{x}{15} = \frac{y}{12} = \frac{z}{10}.$$

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{x}{15} = \frac{y}{12} = \frac{z}{10} = \frac{x - y}{15 - 12} = \frac{3}{3} = 1.$$

Từ đây suy ra:

• Đội thứ nhất: $x = 1 \cdot 15 = 15$ (người).

• Đội thứ hai: $y = 1 \cdot 12 = 12$ (người).

• Đội thứ ba: $z = 1 \cdot 10 = 10$ (người).

Vậy đội thứ nhất có 15 người, đội thứ hai có 12 người và đội thứ ba có 10 người.