Luyện tập chung Chương II
Luyện tập chung Chương II
Tổng hợp phương pháp giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu và vận dụng tính chất bất đẳng thức, bất phương trình bậc nhất một ẩn.
I. KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN GHI NHỚ
1. Phương trình tích
- Dạng: $A(x) \cdot B(x) = 0 \iff A(x) = 0$ hoặc $B(x) = 0$.
- Phương pháp: Chuyển toàn bộ các hạng tử về một vế, phân tích đa thức thành nhân tử rồi giải từng phương trình bậc nhất.
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) cho các mẫu thức khác 0.
- Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế và khử mẫu.
- Bước 3: Giải phương trình nhận được và đối chiếu điều kiện xác định để kết luận nghiệm.
3. Bất đẳng thức & Tính chất liên hệ
- Liên hệ với phép cộng: $a < b \implies a + c < b + c$.
- Liên hệ với phép nhân: Nếu $c > 0 \implies ac < bc$; nếu $c < 0 \implies ac > bc$ (đổi chiều bất đẳng thức).
- Tính chất bắc cầu: $a < b$ và $b < c \implies a < c$.
4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Dạng: $ax + b < 0$ ($a \ne 0$) hoặc các dạng $\le, >, \ge$.
- Quy tắc biến đổi: Chuyển vế đổi dấu và nhân/chia hai vế cho một số khác 0 (chú ý đổi chiều khi nhân/chia cho số âm).
II. PHÂN TÍCH CÁC VÍ DỤ MẪU TRANG 36 - 37
Xem lời giải Ví dụ 1
Ta nhận thấy $x^3 - 1 = (x - 1)(x^2 + x + 1)$. Vì $x^2 + x + 1 = (x + \frac{1}{2})^2 + \frac{3}{4} > 0$ với mọi $x$, nên ĐKXĐ là $x \ne 1$.
Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu:
$$\frac{(x^2 + x + 1) + 2(x - 1)}{x^3 - 1} = \frac{x^2 + x}{x^3 - 1} \implies x^2 + 3x - 1 = x^2 + x \iff 2x - 1 = 0 \iff x = \frac{1}{2}.$$
Giá trị $x = \frac{1}{2}$ thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy nghiệm của phương trình là $x = \frac{1}{2}$.
Xem lời giải Ví dụ 2
ĐKXĐ: $x \ne 3$ và $x \ne -3$. Mẫu thức chung là $x^2 - 9 = (x - 3)(x + 3)$.
Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu:
$$x(x - 3) - 2(x + 3) = -2x - 6 \implies x^2 - 5x - 6 = -2x - 6 \iff x^2 - 3x = 0 \iff x(x - 3) = 0.$$
$\implies x = 0$ hoặc $x = 3$.
- Giá trị $x = 0$ thỏa mãn ĐKXĐ.
- Giá trị $x = 3$ không thỏa mãn ĐKXĐ (bị loại).
Vậy nghiệm của phương trình là $x = 0$.
Xem lời giải Ví dụ 3
a) Từ $a < b$, nhân hai vế với $2 > 0$ ta được $2a < 2b$. Cộng cả hai vế với $1$: $2a + 1 < 2b + 1$.
Vì $1 < 2 \implies 2b + 1 < 2b + 2$. Theo tính chất bắc cầu: $2a + 1 < 2b + 2$.
b) Từ $a < b$, nhân hai vế với $-2 < 0$ ta đổi chiều: $-2a > -2b$. Cộng hai vế với $-5$: $-2a - 5 > -2b - 5$.
Vì $-5 > -7 \implies -2b - 5 > -2b - 7$. Theo tính chất bắc cầu: $-2a - 5 > -2b - 7$.
III. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TRANG 37
a) $2(x + 1) = (5x - 1)(x + 1)$ b) $(-4x + 3)x = (2x + 5)x$
Xem lời giải Bài 2.12
a) $2(x + 1) - (5x - 1)(x + 1) = 0 \iff (x + 1)[2 - (5x - 1)] = 0 \iff (x + 1)(3 - 5x) = 0$.
$\implies x + 1 = 0 \iff x = -1$ hoặc $3 - 5x = 0 \iff x = \frac{3}{5}$.
Vậy tập nghiệm là $S = \{-1; \frac{3}{5}\}$.
b) $(-4x + 3)x - (2x + 5)x = 0 \iff x[(-4x + 3) - (2x + 5)] = 0 \iff x(-6x - 2) = 0$.
$\implies x = 0$ hoặc $-6x - 2 = 0 \iff x = -\frac{1}{3}$.
Vậy tập nghiệm là $S = \{0; -\frac{1}{3}\}$.
Xem lời giải Bài 2.13
Theo đề bài, chi phí $C(x) = 450\text{ triệu đồng}$. Ta có phương trình:
$$\frac{50x}{100 - x} = 450 \implies 50x = 450(100 - x) \iff 50x = 45000 - 450x \iff 500x = 45000 \iff x = 90.$$
Giá trị $x = 90$ thỏa mãn điều kiện $0 \le x < 100$.
Vậy với $450\text{ triệu đồng}$, người ta có thể loại bỏ được $90\%$ lượng tảo độc trong hồ.
a) $\frac{1}{x + 2} - \frac{2}{x^2 - 2x + 4} = \frac{x - 4}{x^3 + 8}$ b) $\frac{2x}{x - 4} + \frac{3}{x + 4} = \frac{x - 12}{x^2 - 16}$
Xem lời giải Bài 2.14
a) ĐKXĐ: $x \ne -2$ (vì $x^2 - 2x + 4 = (x - 1)^2 + 3 > 0$). MTC: $x^3 + 8 = (x + 2)(x^2 - 2x + 4)$.
Quy đồng khử mẫu:
$(x^2 - 2x + 4) - 2(x + 2) = x - 4 \iff x^2 - 4x = x - 4 \iff x^2 - 5x + 4 = 0 \iff (x - 1)(x - 4) = 0$.
$\implies x = 1$ hoặc $x = 4$ (cả hai đều thỏa mãn ĐKXĐ). Tập nghiệm: $S = \{1; 4\}$.
b) ĐKXĐ: $x \ne \pm 4$. MTC: $x^2 - 16 = (x - 4)(x + 4)$.
Quy đồng khử mẫu:
$2x(x + 4) + 3(x - 4) = x - 12 \iff 2x^2 + 8x + 3x - 12 = x - 12 \iff 2x^2 + 10x = 0 \iff 2x(x + 5) = 0$.
$\implies x = 0$ hoặc $x = -5$ (cả hai đều thỏa mãn ĐKXĐ). Tập nghiệm: $S = \{0; -5\}$.
Xem lời giải Bài 2.15
a) Từ $a > b$, nhân hai vế với $4 > 0$ ta được $4a > 4b$. Cộng hai vế với $4$: $4a + 4 > 4b + 4$.
Lại có $4 > 3 \implies 4b + 4 > 4b + 3$. Áp dụng tính chất bắc cầu suy ra $4a + 4 > 4b + 3$.
b) Từ $a > b$, nhân hai vế với $-3 < 0$ ta đổi chiều: $-3a < -3b$. Cộng hai vế với $1$: $1 - 3a < 1 - 3b$.
Lại có $1 < 3 \implies 1 - 3b < 3 - 3b$. Áp dụng tính chất bắc cầu suy ra $1 - 3a < 3 - 3b$.
ĐKXĐ: $x \ne 1$. Quy đồng mẫu thức hai vế: $(x^2 + x + 1) + 2(x - 1) = x^2 + x \iff x^2 + 3x - 1 = x^2 + x \iff 2x = 1 \implies x = \frac{1}{2}$ (thỏa mãn ĐKXĐ). Chọn A.
ĐKXĐ: $x \ne \pm 3$. Khử mẫu: $x(x - 3) - 2(x + 3) = -2x - 6 \iff x^2 - 3x = 0 \iff x(x - 3) = 0$. Ta có $x = 0$ (thỏa mãn) và $x = 3$ (loại vì trùng ĐKXĐ). Vậy tập nghiệm là $S = \{0\}$. Chọn B.
Vì $a < b \implies -2a > -2b \implies -2a - 5 > -2b - 5$. Lại có $-5 > -7 \implies -2b - 5 > -2b - 7$. Theo tính chất bắc cầu: $-2a - 5 > -2b - 7$. Chọn C.
Chuyển vế đặt nhân tử chung: $(x + 1)[2 - (5x - 1)] = 0 \iff (x + 1)(3 - 5x) = 0 \implies x = -1$ hoặc $x = \frac{3}{5}$. Chọn A.
Chuyển vế: $x[(-4x + 3) - (2x + 5)] = 0 \iff x(-6x - 2) = 0 \implies x = 0$ hoặc $x = -\frac{2}{6} = -\frac{1}{3}$. Chọn B.
ĐKXĐ: $x \ne -2$. Quy đồng mẫu thức: $(x^2 - 2x + 4) - 2(x + 2) = x - 4 \iff x^2 - 4x = x - 4 \iff x^2 - 5x + 4 = 0 \iff (x - 1)(x - 4) = 0 \implies x = 1$ hoặc $x = 4$ (cả hai đều thỏa mãn). Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm. Chọn C.
ĐKXĐ: $x \ne \pm 4$. Khử mẫu: $2x(x + 4) + 3(x - 4) = x - 12 \iff 2x^2 + 10x = 0 \iff 2x(x + 5) = 0 \implies x = 0$ hoặc $x = -5$. Cả hai nghiệm đều thỏa mãn ĐKXĐ. Tổng hai nghiệm là $0 + (-5) = -5$. Chọn A.
Từ $a > b \implies 4a > 4b \implies 4a + 4 > 4b + 4$. Vì $4 > 3 \implies 4b + 4 > 4b + 3$. Suy ra $4a + 4 > 4b + 3$. Chọn A.
Từ $a > b \implies -3a < -3b \implies 1 - 3a < 1 - 3b$. Vì $1 < 3 \implies 1 - 3b < 3 - 3b$. Theo tính chất bắc cầu: $1 - 3a < 3 - 3b$. Chọn B.
Để các phân thức có nghĩa, các mẫu thức phải khác $0$: $x - 2 \ne 0 \iff x \ne 2$ và $x + 5 \ne 0 \iff x \ne -5$. Chọn C.
Đặt nhân tử chung $(2x - 1)$: $(2x - 1)[(x + 3) - (2x + 1)] = 0 \iff (2x - 1)(2 - x) = 0 \implies x = \frac{1}{2}$ hoặc $x = 2$. Chọn A.
Ta có: $-3x \le -12$. Chia cả hai vế cho $-3 < 0$, bất đẳng thức đổi chiều: $x \ge \frac{-12}{-3} \iff x \ge 4$. Chọn B.
Để biểu diễn $x > -2$, ta dùng ngoặc tròn $($ tại vị trí $-2$ quay về chiều dương (bên phải), và gạch bỏ toàn bộ phần bên trái điểm $-2$. Chọn B.
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 3 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!