Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 9: Dấu hiệu chia hết

6 người đã học
Slide Giáo Viên

Lý thuyết Bài 9: Dấu hiệu chia hết

Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, 5 (xét chữ số tận cùng) và dấu hiệu chia hết cho 9, 3 (xét tổng các chữ số); phương pháp tìm chữ số thỏa mãn điều kiện chia hết; giải thích bản chất bằng cấu tạo số thập phân; giải trọn vẹn Hoạt động, Luyện tập, Vận dụng và Bài tập SGK 2.10 - 2.16 trang 34 - 37.

SGK Toán 6 Tập 1 - Kết nối tri thức Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên Trang 34 – 37

Bài 9: Dấu hiệu chia hết

Khám phá quy tắc nhận biết nhanh một số tự nhiên có chia hết cho $2, 5$ (thông qua chữ số tận cùng) và chia hết cho $9, 3$ (thông qua tổng các chữ số); vận dụng linh hoạt để giải các bài toán thực tiễn và tìm chữ số ẩn mà không cần thực hiện phép tính chia.

Khái niệm, thuật ngữ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
  • Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
  • Chữ số tận cùng, tổng các chữ số.
Kiến thức, kĩ năng
  • Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3 để xác định một số đã cho có chia hết cho 2; 5; 9; 3 hay không.
  • Tìm chữ số thích hợp để tạo thành số chia hết cho 2; 5; 9; 3.

Tình huống mở đầu: Bí quyết tính nhẩm của Bạn Tròn

SGK Toán 6 - Trang 34
Robot hỏi
Thử thách tìm số dư
"Tìm số dư của phép chia $71\,001$ cho $9$."
Bạn Tròn
Bạn Tròn đáp ngay
Tính nhẩm thần tốc
"Phép chia này không có dư vì $71\,001$ chia hết cho $9$."
Bạn Vuông
Bạn Vuông thắc mắc
Hiếu kì tìm hiểu
"Sao bạn Tròn trả lời nhanh vậy nhỉ?"
Bí quyết của Bạn Tròn: Số $71\,001$ có tổng các chữ số là $7 + 1 + 0 + 0 + 1 = 9$. Vì $9 \ \vdots \ 9$ nên $71\,001 \ \vdots \ 9$. Nhờ nắm chắc Dấu hiệu chia hết, ta có thể biết ngay kết quả mà không cần đặt phép tính chia!
1

Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

a) Nhận xét và Khám phá (SGK trang 34)

Ta nhận thấy các số có chữ số tận cùng là $0$ luôn chia hết cho cả $2$ và $5$ vì chúng là bội của $10$:

$120 = 12 \cdot 10 = 12 \cdot 2 \cdot 5 \implies 120 \ \vdots \ 2 \text{ và } 120 \ \vdots \ 5$
$2010 = 201 \cdot 10 = 201 \cdot 2 \cdot 5 \implies 2010 \ \vdots \ 2 \text{ và } 2010 \ \vdots \ 5$

Xét số $n = \overline{23*}$ (* là chữ số tận cùng của $n$). Ta phân tích theo cấu tạo số: $n = 230 + *$.

• HĐ1: Số $230$ có tận cùng là $0$ nên $230$ chia hết cho cả $2$ và $5$.
• HĐ2: Vận dụng tính chất chia hết của một tổng ($n = 230 + *$):
  • Để $n \ \vdots \ 2$ thì cần $* \ \vdots \ 2 \implies * \in \{0; 2; 4; 6; 8\}$.
  • Để $n \ \vdots \ 5$ thì cần $* \ \vdots \ 5 \implies * \in \{0; 5\}$.
Dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 (SGK trang 34):
1. Dấu hiệu chia hết cho 2:

Các số có chữ số tận cùng là $0, 2, 4, 6, 8$ (các chữ số chẵn) thì chia hết cho $2$ và chỉ những số đó mới chia hết cho $2$.

2. Dấu hiệu chia hết cho 5:

Các số có chữ số tận cùng là $0$ hoặc $5$ thì chia hết cho $5$ và chỉ những số đó mới chia hết cho $5$.

Chú ý đặc biệt: Các số có chữ số tận cùng là $0$ thì chia hết cho cả $2$ và $5$.
Ví dụ 1 (SGK trang 34)
• $1930; 1954 \ \vdots \ 2$ (tận cùng chẵn $0; 4$).
• $1975; 2021 \ \not\vdots \ 2$ (tận cùng lẻ $5; 1$).
• $1930; 1945 \ \vdots \ 5$ (tận cùng $0; 5$).
• $1954; 1972 \ \not\vdots \ 5$ (tận cùng khác $0; 5$).
Ví dụ 2 (SGK trang 35)
a) $1985 + 2020 \ \not\vdots \ 2$
(vì $1985 \ \not\vdots \ 2$ còn $2020 \ \vdots \ 2$)
b) $1968 - 1930 \ \vdots \ 2$
(vì $1968 \ \vdots \ 2$ và $1930 \ \vdots \ 2$)
Luyện tập 1 (SGK trang 35)
• $1954 + 1975 \ \not\vdots \ 2$
• $2020 - 938 \ \vdots \ 2$
• $1945 + 2020 \ \vdots \ 5$
• $1954 - 1930 \ \not\vdots \ 5$
2

Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3

a) Dấu hiệu chia hết cho 9 (SGK trang 35)

Cho các số: $27; 82; 195; 234$.

Nhóm chia hết cho 9:
$27$ (tổng chữ số $2 + 7 = 9 \ \vdots \ 9$)
$234$ (tổng chữ số $2 + 3 + 4 = 9 \ \vdots \ 9$)
Nhóm không chia hết cho 9:
$82$ (tổng chữ số $8 + 2 = 10 \ \not\vdots \ 9$)
$195$ (tổng chữ số $1 + 9 + 5 = 15 \ \not\vdots \ 9$)
Quy tắc chia hết cho 9:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho $9$ và chỉ những số đó mới chia hết cho $9$.

Luyện tập 2 (SGK trang 35)

Thay dấu * bởi một chữ số để số $\overline{12*}$ chia hết cho $9$:

Tổng các chữ số: $1 + 2 + * = 3 + *$.
Để $(3 + *) \ \vdots \ 9$ thì $* = 6$.
Số tìm được là: $126$.
Vận dụng: Trồng dừa (SGK trang 36)

Bờ đất dài $108$ m, khoảng cách giữa 2 cây là $9$ m:

Tổng chữ số $108$ là $1 + 0 + 8 = 9 \ \vdots \ 9 \implies 108 \ \vdots \ 9$.
Số khoảng cách: $108 : 9 = 12$ (khoảng cách).
Số cây dừa cần trồng: $12 + 1 = 13$ (cây).

b) Dấu hiệu chia hết cho 3 (SGK trang 36)

Cho các số: $42; 80; 191; 234$.

Nhóm chia hết cho 3:
$42$ (tổng chữ số $4 + 2 = 6 \ \vdots \ 3$)
$234$ (tổng chữ số $2 + 3 + 4 = 9 \ \vdots \ 3$)
Nhóm không chia hết cho 3:
$80$ (tổng chữ số $8 + 0 = 8 \ \not\vdots \ 3$)
$191$ (tổng chữ số $1 + 9 + 1 = 11 \ \not\vdots \ 3$)
Quy tắc chia hết cho 3:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho $3$ và chỉ những số đó mới chia hết cho $3$.

Ví dụ 4 (SGK trang 36)
• $4683; 3576 \ \vdots \ 3$ (tổng các chữ số đều bằng $21 \ \vdots \ 3$).
• $4321; 1975 \ \not\vdots \ 3$ (tổng các chữ số lần lượt là $10$ và $22$ không chia hết cho $3$).
Luyện tập 3 (SGK trang 36)

Thay dấu * bởi một chữ số để số $\overline{12*5}$ chia hết cho $3$:

Tổng các chữ số: $1 + 2 + * + 5 = 8 + *$.
Để $(8 + *) \ \vdots \ 3$ thì $* \in \{1; 4; 7\}$.
Các số tìm được là: $1215; 1245; 1275$.
Thử thách nhỏ: Giúp bạn Hà đến siêu thị (SGK trang 36)

Hà chỉ có thể đi qua các ô chứa số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 3 và mỗi ô chỉ đi qua một lần.

Lộ trình hợp lệ đưa bạn Hà về đích:
Hà → 12 → 6 → 21 → 15 → 2020 → 72 → 123 → 136 → 1245 → Siêu thị
(Tất cả các số trên lộ trình này đều chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 3: $12, 6, 2020, 72, 136 \ \vdots \ 2$ và $21, 15, 72, 123, 1245 \ \vdots \ 3$).
Em có biết? Vì sao tổng các chữ số quyết định tính chia hết cho 9 và 3? (SGK trang 37)

Xét số tự nhiên có ba chữ số $234$, ta biểu diễn theo cấu tạo số thập phân:

$$\begin{aligned} 234 &= 2 \cdot 100 + 3 \cdot 10 + 4 \\ &= 2 \cdot (99 + 1) + 3 \cdot (9 + 1) + 4 \\ &= 2 \cdot 99 + 2 + 3 \cdot 9 + 3 + 4 \\ &= (2 + 3 + 4) + (2 \cdot 99 + 3 \cdot 9). \end{aligned}$$

Vì biểu thức $(2 \cdot 99 + 3 \cdot 9)$ luôn chia hết cho cả $9$ và $3$, nên số $234$ chia hết cho $9$ (hoặc cho $3$) khi và chỉ khi tổng các chữ số $(2 + 3 + 4)$ chia hết cho $9$ (hoặc cho $3$).
Điều này đúng cho mọi số tự nhiên có số chữ số bất kì!

Bảng tổng kết 4 Dấu hiệu chia hết cơ bản

Nhóm dựa vào CHỮ SỐ TẬN CÙNG
  • Chia hết cho 2: Tận cùng là $0, 2, 4, 6, 8$.
  • Chia hết cho 5: Tận cùng là $0$ hoặc $5$.
  • Chia hết cho cả 2 và 5: Tận cùng là $0$.
Nhóm dựa vào TỔNG CÁC CHỮ SỐ
  • Chia hết cho 9: Tổng các chữ số chia hết cho $9$.
  • Chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho $3$.
  • Mối quan hệ: Chia hết cho $9$ thì chắc chắn chia hết cho $3$.