Luyện tập chung trang 85
Luyện tập chung trang 85: Củng cố và vận dụng toàn diện kiến thức về tam giác cân, tam giác đều, các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông và đường trung trực của đoạn thẳng
LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 85
Hệ thống hóa toàn diện các phương pháp chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai tam giác vuông bằng nhau; vận dụng linh hoạt định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác đều và đường trung trực của đoạn thẳng để giải quyết các bài toán hình học tổng hợp.
- Tam giác thường: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c), Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c), Góc - Cạnh - Góc (g.c.g).
- Tam giác vuông: Hai cạnh góc vuông; Cạnh góc vuông - góc nhọn kề; Cạnh huyền - góc nhọn; Cạnh huyền - cạnh góc vuông.
- Tam giác cân có hai cạnh bằng nhau và hai góc ở đáy bằng nhau. Tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng $60^\circ$.
- Đường trung trực vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm. Điểm nằm trên đường trung trực thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng.
CÁC VÍ DỤ MINH HỌA SGK
Cho Hình 4.71, biết $\widehat{ABC} = \widehat{ABD}$, $\widehat{BAC} = \widehat{BAD}$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng $AC, AD$. Chứng minh rằng:
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 1
| GT | $\widehat{ABC} = \widehat{ABD}$, $\widehat{BAC} = \widehat{BAD}$; $M \in AC, MA = MC$; $N \in AD, NA = ND$. |
| KL | a) $\triangle ABC = \triangle ABD$; b) $\triangle BCM = \triangle BDN$. |
a) Hai tam giác $ABC$ và $ABD$ có:
- $\widehat{ABC} = \widehat{ABD}$ (theo giả thiết);
- $AB$ là cạnh chung;
- $\widehat{BAC} = \widehat{BAD}$ (theo giả thiết).
Vậy $\triangle ABC = \triangle ABD\text{ (g.c.g)}$.
b) Vì $\triangle ABC = \triangle ABD$ (theo chứng minh trên) nên $BC = BD$, $AC = AD$ và $\widehat{BCA} = \widehat{BDA}$.
Do $M, N$ lần lượt thuộc $CA, DA$ nên $\widehat{BCM} = \widehat{BCA}$, $\widehat{BDN} = \widehat{BDA}$. Vì vậy $\widehat{BCM} = \widehat{BDN}$.
Mặt khác, vì $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của $AC$ và $AD$ nên:
$$CM = \frac{AC}{2} = \frac{AD}{2} = DN$$
Vậy hai tam giác $BCM$ và $BDN$ có:
- $BC = BD$ (chứng minh trên);
- $\widehat{BCM} = \widehat{BDN}$ (chứng minh trên);
- $CM = DN$ (chứng minh trên).
Do đó $\triangle BCM = \triangle BDN\text{ (c.g.c)}$.
Cho $d$ là đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ và $O$ là giao điểm của $d$ với $AB$. Cho $M$ và $N$ là hai điểm phân biệt nằm trên $d$ sao cho $OM = ON$. Chứng minh rằng:
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 2
| GT | $d$ là đường trung trực của $AB$; $d$ cắt $AB$ tại $O$; $M, N \in d: M$ khác $N$, $OM = ON$. |
| KL | a) $\triangle MAO = \triangle MBO$; b) $\widehat{MAN} = \widehat{MBN}$; c) $\triangle AMN$ cân tại $A$. |
Vì $d$ là đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ nên $d$ vuông góc với $AB$ tại $O$, và $O$ là trung điểm của $AB$ ($OA = OB$).
a) Xét hai tam giác vuông $MAO$ và $MBO$ (vuông tại $O$), ta có:
- $OM$ là cạnh chung;
- $AM = BM$ (vì $M$ thuộc đường trung trực của đoạn thẳng $AB$).
Do đó $\triangle MAO = \triangle MBO$ (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
(Hoặc có thể chứng minh theo trường hợp hai cạnh góc vuông: $OA = OB, OM$ chung).
b) Xét hai tam giác $MAN$ và $MBN$, ta có:
- $MA = MB$ (vì $M$ thuộc đường trung trực của $AB$);
- $NA = NB$ (vì $N$ thuộc đường trung trực của $AB$);
- $MN$ là cạnh chung.
Vậy $\triangle MAN = \triangle MBN\text{ (c.c.c)}$. Suy ra $\widehat{MAN} = \widehat{MBN}$ (hai góc tương ứng).
c) Xét hai tam giác vuông $AOM$ và $AON$ (vuông tại $O$), ta có:
- $OM = ON$ (theo giả thiết);
- $OA$ là cạnh góc vuông chung.
Do đó $\triangle AOM = \triangle AON$ (hai cạnh góc vuông). Suy ra $AM = AN$ (hai cạnh tương ứng). Từ đó suy ra tam giác $AMN$ cân tại $A$.
BÀI TẬP SGK TRANG 86
Cho Hình 4.73. Hãy tìm số đo $x, y$ của các góc và độ dài $a, b$ của các đoạn thẳng trên hình vẽ.
Xem lời giải chi tiết Bài 4.29
Bước 1: Tính các góc $x$ và $y$.
- Trong tam giác $ABC$, tổng ba góc trong một tam giác bằng $180^\circ$:
$$y = \widehat{ABC} = 180^\circ - \widehat{CAB} - \widehat{ACB} = 180^\circ - 45^\circ - 75^\circ = 60^\circ$$
- Trong tam giác $ABD$, tổng ba góc bằng $180^\circ$:
$$x = \widehat{DAB} = 180^\circ - \widehat{ADB} - \widehat{ABD} = 180^\circ - 75^\circ - 60^\circ = 45^\circ$$
Bước 2: Chứng minh $\triangle ABC = \triangle ABD$.
Xét hai tam giác $ABC$ và $ABD$, ta có:
- $\widehat{CAB} = \widehat{DAB} = 45^\circ$;
- $AB$ là cạnh chung;
- $\widehat{ABC} = \widehat{ABD} = 60^\circ$.
Do đó $\triangle ABC = \triangle ABD\text{ (g.c.g)}$.
Bước 3: Tìm độ dài $a$ và $b$.
Vì $\triangle ABC = \triangle ABD$ nên các cạnh tương ứng bằng nhau:
- $a = BC = BD = 3{,}3\text{ cm}$;
- $b = AD = AC = 4\text{ cm}$.
Kết luận: $x = 45^\circ, y = 60^\circ, a = 3{,}3\text{ cm}, b = 4\text{ cm}$.
Cho góc $xOy$. Trên tia $Ox$ lấy hai điểm $A, M$; trên tia $Oy$ lấy hai điểm $B, N$ sao cho $OA = OB, OM = ON, OA > OM$. Chứng minh rằng:
Xem lời giải chi tiết Bài 4.30
a) Chứng minh $\triangle OAN = \triangle OBM$:
Xét hai tam giác $OAN$ và $OBM$, ta có:
- $OA = OB$ (theo giả thiết);
- $\widehat{O}$ là góc chung ($\widehat{xOy}$ chung);
- $ON = OM$ (theo giả thiết).
Do đó $\triangle OAN = \triangle OBM\text{ (c.g.c)}$.
b) Chứng minh $\triangle AMN = \triangle BNM$:
Vì $\triangle OAN = \triangle OBM$ (chứng minh câu a) nên:
- $AN = BM$ (hai cạnh tương ứng);
- $\widehat{OAN} = \widehat{OBM}$, hay $\widehat{MAN} = \widehat{NBM}$ (hai góc tương ứng).
Mặt khác, do $M$ nằm giữa $O$ và $A$, $N$ nằm giữa $O$ và $B$ nên:
$$AM = OA - OM = OB - ON = BN$$
Xét hai tam giác $AMN$ và $BNM$, ta có:
- $AM = BN$ (chứng minh trên);
- $AN = BM$ (chứng minh trên);
- $MN$ là cạnh chung.
Vậy $\triangle AMN = \triangle BNM\text{ (c.c.c)}$.
Cho Hình 4.74, biết $OA = OB, OC = OD$. Chứng minh rằng:
Xem lời giải chi tiết Bài 4.31
a) Chứng minh $AC = BD$:
Xét hai tam giác $OAC$ và $OBD$, ta có:
- $OA = OB$ (theo giả thiết);
- $\widehat{AOC} = \widehat{BOD}$ (hai góc đối đỉnh);
- $OC = OD$ (theo giả thiết).
Do đó $\triangle OAC = \triangle OBD\text{ (c.g.c)}$.
Suy ra $AC = BD$ (hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh $\triangle ACD = \triangle BDC$:
Ta có $A, O, D$ thẳng hàng và $B, O, C$ thẳng hàng, nên:
Xét hai tam giác $ACD$ và $BDC$, ta có:
- $AC = BD$ (chứng minh ở câu a);
- $CD$ là cạnh chung;
- $AD = BC$ (chứng minh trên).
Vậy $\triangle ACD = \triangle BDC\text{ (c.c.c)}$.
Cho tam giác $MBC$ vuông tại $M$ có $\widehat{B} = 60^\circ$. Gọi $A$ là điểm nằm trên tia đối của tia $MB$ sao cho $MA = MB$. Chứng minh rằng tam giác $ABC$ là tam giác đều.
Xem lời giải chi tiết Bài 4.32
Cách 1 (Sử dụng đường trung trực / Tam giác bằng nhau):
- Vì tam giác $MBC$ vuông tại $M$ nên $CM \perp AB$ tại $M$.
- Lại có $A$ thuộc tia đối của $MB$ và $MA = MB$, nên $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$.
- Do đó, đường thẳng $CM$ vuông góc với $AB$ tại trung điểm $M$, tức là $CM$ là đường trung trực của đoạn thẳng $AB$.
- Vì $C$ thuộc đường trung trực của $AB$ nên $CA = CB$.
- Suy ra tam giác $ABC$ cân tại $C$.
- Tam giác cân $ABC$ có một góc bằng $60^\circ$ ($\widehat{B} = 60^\circ$) nên tam giác $ABC$ là tam giác đều.
Cách 2 (Sử dụng hai tam giác vuông bằng nhau):
Xét hai tam giác vuông $\triangle CMA$ và $\triangle CMB$ (vuông tại $M$):
- $CM$ là cạnh góc vuông chung;
- $MA = MB$ (theo giả thiết).
Do đó $\triangle CMA = \triangle CMB$ (hai cạnh góc vuông). Suy ra $CA = CB$ (hai cạnh tương ứng).
Tam giác $ABC$ có $CA = CB$ nên là tam giác cân tại $C$. Lại có $\widehat{B} = 60^\circ$, vậy tam giác $ABC$ là tam giác đều.
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 8 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!