Bài tập cuối chương IX
Bài tập cuối chương IX
Tổng kết và luyện tập bài tập cuối chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các đường đồng quy trong tam giác.
Bài tập cuối chương IX (Trang 84 SGK)
Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về tam giác, bất đẳng thức và bốn điểm đồng quy
• Trong tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
• Cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
• Đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên kẻ từ cùng một điểm.
• Hình chiếu lớn hơn $\iff$ đường xiên lớn hơn.
• Tổng độ dài hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh còn lại: $|b - c| < a < b + c$.
Cho tam giác $ABC$ có $\widehat{BAC}$ là một góc tù. Lấy điểm $D$ nằm giữa $A$ và $B$; lấy điểm $E$ nằm giữa $A$ và $C$ (Hình 9.51). Chứng minh $DE < BC$.
💡 Phương pháp giải: Nối đoạn thẳng phụ $DC$, dùng tính chất góc ngoài của tam giác và quan hệ giữa góc và cạnh đối diện.
Xem lời giải chi tiết
Nối điểm $D$ với điểm $C$.
Bước 1: Chứng minh $DE < DC$:
Trong tam giác $ADE$, góc $\widehat{DEC}$ là góc ngoài tại đỉnh $E$, nên:
$$\widehat{DEC} = \widehat{A} + \widehat{ADE} > \widehat{A} > 90^\circ$$
Do đó trong tam giác $DEC$, góc $\widehat{DEC}$ là góc tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất nên $DC > DE$ (hay $DE < DC$). (1)
Bước 2: Chứng minh $DC < BC$:
Trong tam giác $ADC$, góc $\widehat{BDC}$ là góc ngoài tại đỉnh $D$, nên:
$$\widehat{BDC} = \widehat{A} + \widehat{ACD} > \widehat{A} > 90^\circ$$
Do đó trong tam giác $BDC$, góc $\widehat{BDC}$ là góc tù, cạnh đối diện $BC$ là cạnh lớn nhất nên $BC > DC$ (hay $DC < BC$). (2)
Từ (1) và (2) suy ra: $DE < DC < BC \implies DE < BC$ (đpcm).
Cho tam giác $ABC$ ($AB > AC$). Trên đường thẳng chứa cạnh $BC$, lấy điểm $D$ và điểm $E$ sao cho $B$ nằm giữa $D$ và $C$, $C$ nằm giữa $B$ và $E$, $BD = BA, CE = CA$ (Hình 9.52).
- a) So sánh $\widehat{ADE}$ và $\widehat{AED}$.
- b) So sánh các đoạn thẳng $AD$ và $AE$.
Xem lời giải chi tiết
a) So sánh $\widehat{ADE}$ và $\widehat{AED}$:
Vì tam giác $ABD$ cân tại $B$ ($BD = BA$) nên $\widehat{BDA} = \widehat{BAD}$.
Góc $\widehat{ABC}$ là góc ngoài tại đỉnh $B$ của tam giác $ABD$, nên:
$$\widehat{ABC} = \widehat{BDA} + \widehat{BAD} = 2\widehat{BDA} \implies \widehat{BDA} = \frac{1}{2}\widehat{ABC} \quad \text{(tức là } \widehat{ADE} = \frac{1}{2}\widehat{ABC}\text{)}$$
Tương tự, tam giác $ACE$ cân tại $C$ ($CE = CA$) nên $\widehat{CEA} = \widehat{CAE}$.
Góc $\widehat{ACB}$ là góc ngoài tại đỉnh $C$ của tam giác $ACE$, nên:
$$\widehat{ACB} = 2\widehat{CEA} \implies \widehat{CEA} = \frac{1}{2}\widehat{ACB} \quad \text{(tức là } \widehat{AED} = \frac{1}{2}\widehat{ACB}\text{)}$$
Trong tam giác $ABC$, vì $AB > AC$ nên theo quan hệ giữa cạnh và góc đối diện: $\widehat{ACB} > \widehat{ABC}$.
Do đó: $\frac{1}{2}\widehat{ACB} > \frac{1}{2}\widehat{ABC} \implies \widehat{AED} > \widehat{ADE}$.
b) So sánh $AD$ và $AE$:
Xét tam giác $ADE$, cạnh đối diện với $\widehat{AED}$ là $AD$, cạnh đối diện với $\widehat{ADE}$ là $AE$.
Vì $\widehat{AED} > \widehat{ADE}$ nên theo định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác $ADE$, ta có:
$$AD > AE$$
Gọi $AI$ và $AM$ lần lượt là đường cao và đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$. Chứng minh rằng:
a) $AI < \frac{1}{2}(AB + AC)$
b) $AM < \frac{1}{2}(AB + AC)$
Xem lời giải chi tiết
a) Chứng minh $AI < \frac{1}{2}(AB + AC)$:
Đoạn thẳng $AI$ là đường cao kẻ từ $A$ đến $BC$, nên $AI$ là đường vuông góc kẻ từ $A$ đến đường thẳng $BC$.
Các đoạn thẳng $AB, AC$ là các đường xiên kẻ từ $A$ đến đường thẳng $BC$.
Đường vuông góc luôn ngắn hơn đường xiên kẻ từ cùng một điểm, nên $AI < AB$ và $AI < AC$.
Cộng vế với vế hai bất đẳng thức trên:
$$AI + AI < AB + AC \implies 2AI < AB + AC \implies AI < \frac{1}{2}(AB + AC)\text{ (đpcm)}.$$
b) Chứng minh $AM < \frac{1}{2}(AB + AC)$:
Trên tia đối của tia $MA$, lấy điểm $D$ sao cho $MD = MA \implies AD = 2AM$.
Xét hai tam giác $\Delta ABM$ và $\Delta DCM$ có: $AM = DM$, $\widehat{AMB} = \widehat{DMC}$ (đối đỉnh), $BM = CM$ (do $M$ là trung điểm $BC$).
Do đó $\Delta ABM = \Delta DCM\text{ (c.g.c)} \implies CD = AB$.
Trong tam giác $ACD$, áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có:
$$AD < AC + CD \implies 2AM < AC + AB \implies AM < \frac{1}{2}(AB + AC)\text{ (đpcm)}.$$
Cho tam giác $ABC$ có đường phân giác $AD$, điểm $D$ nằm trên $BC$ sao cho $BD = 2DC$. Trên đường thẳng $AC$, lấy điểm $E$ sao cho $C$ là trung điểm của $AE$ (Hình 9.53). Chứng minh rằng tam giác $ABE$ cân tại $A$.
Xem lời giải chi tiết
Xét tam giác $ABE$:
Vì $C$ là trung điểm của $AE$ nên đoạn thẳng $BC$ là một đường trung tuyến của tam giác $ABE$.
Điểm $D$ nằm trên $BC$ và $BD = 2DC \implies BD = \frac{2}{3}BC$.
Theo tính chất trọng tâm của tam giác, điểm $D$ chính là trọng tâm của tam giác $ABE$.
Vì $D$ là trọng tâm của tam giác $ABE$ nên đường thẳng đi qua đỉnh $A$ và trọng tâm $D$ là đường trung tuyến của tam giác $ABE$.
Mặt khác, theo giả thiết $AD$ là đường phân giác của góc $\widehat{BAC}$ (tức là góc $\widehat{BAE}$).
Tam giác $ABE$ có $AD$ vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác nên tam giác $ABE$ cân tại $A$ (đpcm).
Một sợi dây thép dài $1{,}2\text{ m}$. Cần đánh dấu trên sợi dây thép đó hai điểm để khi uốn gập nó lại tại hai điểm đó sẽ tạo thành tam giác cân có một cạnh dài $30\text{ cm}$ (Hình 9.54). Em hãy mô tả các cách đánh dấu hai điểm trên sợi dây thép.
Xem lời giải chi tiết
Đổi đơn vị: $1{,}2\text{ m} = 120\text{ cm}$. Chu vi tam giác cần tạo thành bằng $120\text{ cm}$.
Cạnh dài $30\text{ cm}$ có thể là cạnh đáy hoặc cạnh bên của tam giác cân:
- Trường hợp 1: Cạnh có độ dài $30\text{ cm}$ là cạnh đáy:
Độ dài mỗi cạnh bên là: $\frac{120 - 30}{2} = 45\text{ (cm)}$.
Kiểm tra bất đẳng thức tam giác: $45 + 45 = 90 > 30$ (thỏa mãn điều kiện tạo thành tam giác).
Cách đánh dấu: Từ một đầu sợi dây thép, đo $45\text{ cm}$ đánh dấu điểm thứ nhất; từ điểm thứ nhất đo tiếp $45\text{ cm}$ đánh dấu điểm thứ hai. Sợi dây được chia thành ba đoạn: $45\text{ cm}, 45\text{ cm}, 30\text{ cm}$.
- Trường hợp 2: Cạnh có độ dài $30\text{ cm}$ là cạnh bên:
Khi đó hai cạnh bên có độ dài là $30\text{ cm}$ và $30\text{ cm}$.
Độ dài cạnh đáy là: $120 - 30 - 30 = 60\text{ (cm)}$.
Kiểm tra bất đẳng thức tam giác: $30 + 30 = 60 \ngtr 60$ (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác vì tổng hai cạnh không lớn hơn cạnh thứ ba).
Do đó trường hợp này không tạo được tam giác.
Kết luận: Chỉ có DUY NHẤT một cách đánh dấu: chia sợi dây thành ba đoạn có độ dài lần lượt là $45\text{ cm}, 45\text{ cm}$ và $30\text{ cm}$.
Theo bất đẳng thức tam giác, tổng hai cạnh nhỏ phải lớn hơn cạnh lớn nhất. Ta có $4 + 5 = 9 > 6$, do đó bộ ba $4\text{ cm}, 5\text{ cm}, 6\text{ cm}$ tạo thành một tam giác.
Số đo góc $C = 180^\circ - 70^\circ - 60^\circ = 50^\circ$. Ta có $\widehat{A} > \widehat{B} > \widehat{C} \implies BC > AC > AB$.
Trong các đoạn thẳng kẻ từ một điểm ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất, nên $AH < AB$.
Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác.
Theo Bài 9.40 SGK, trường hợp cạnh bên $30\text{ cm}$ thì cạnh đáy $60\text{ cm}$ loại vì $30 + 30 = 60 \ngtr 60$. Trường hợp cạnh đáy $30\text{ cm}$ thì hai cạnh bên mỗi cạnh $45\text{ cm}$ thỏa mãn $45 + 45 > 30$.
Theo Bài 9.38 SGK, vì đường vuông góc ngắn hơn đường xiên nên $AI < AB$ và $AI < AC$, suy ra $2AI < AB + AC \implies AI < \frac{AB + AC}{2}$.
Theo Ví dụ 1 trang 82 SGK và Bài 9.39 SGK, tam giác có đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác là tam giác cân.
Theo Bài 9.36 SGK, trong tam giác tù tại $A$, mọi đoạn thẳng nối hai điểm trên hai cạnh bên đều ngắn hơn cạnh đáy đối diện góc tù: $DE < BC$.
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 8 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!