Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng
Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng - Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng; vẽ biểu đồ đoạn thẳng; nhận ra xu thế, phân tích và giải thích các hiện tượng từ biểu đồ
- Biểu đồ đoạn thẳng (Line graph)
- Trục ngang (thời gian), trục đứng (đại lượng)
- Điểm dữ liệu, đoạn thẳng nối các điểm
- Xu thế và độ dốc của đoạn thẳng
- Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng.
- Vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu thống kê.
- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng.
Sự thay đổi dân số Việt Nam theo thời gian từ năm 1979 đến 2019 được biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng như Hình 5.21.
Qua biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể thu nhận được những thông tin gì? Cách vẽ biểu đồ đó như thế nào?
Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ đoạn thẳng thường được dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.
Các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng gồm:
- Trục ngang: biểu diễn thời gian (năm, tháng, ngày, giờ, tuần,...).
- Trục đứng: biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm (dân số, nhiệt độ, chiều cao, doanh thu,...).
- Mỗi điểm: biểu diễn giá trị của đại lượng tại một thời điểm tương ứng. Hai điểm liên tiếp được nối với nhau bằng một đoạn thẳng.
- Tiêu đề: của biểu đồ thường ở dòng trên cùng nêu rõ nội dung thống kê.
Chẳng hạn, các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 5.21 được chỉ rõ như trong Hình 5.22:
- Trục ngang: biểu diễn thời gian (năm).
- Trục đứng: biểu diễn số dân (đơn vị triệu người).
- Mỗi điểm: biểu diễn số dân của Việt Nam tại năm tương ứng (ví dụ năm 2019 là $96{,}2$ triệu người).
- Đoạn thẳng: nối các điểm liên tiếp cho thấy đường đi của số liệu.
Biểu đồ Hình 5.23 cho biết thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam trên bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA) trong các năm từ 2016 đến 2020.
a) Xác định tên biểu đồ, các trục, đơn vị trên các trục.
b) Em hãy cho biết mỗi điểm trên biểu đồ biểu diễn thông tin gì.
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 1
a)
- Tên biểu đồ: Thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam.
- Trục ngang: biểu diễn Năm (2016, 2017, 2018, 2019, 2020).
- Trục đứng: biểu diễn Thứ hạng (từ 80 đến 140).
b) Mỗi điểm trên biểu đồ biểu diễn thứ hạng của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam trên bảng xếp hạng FIFA tại năm tương ứng:
- Năm 2016: thứ hạng 134.
- Năm 2017: thứ hạng 112.
- Năm 2018: thứ hạng 100.
- Năm 2019: thứ hạng 94.
- Năm 2020: thứ hạng 93.
Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng
HĐ1: Em hãy thống kê số dân của Việt Nam từ năm 1979 đến năm 2019 bằng cách hoàn thành bảng sau:
| Năm | 1979 | 1989 | 1999 | 2009 | 2019 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số dân (triệu người) | 54,7 | ? | 76,3 | ? | ? |
HĐ2: Số dân của Việt Nam tăng hay giảm qua các năm từ 1979 đến 2019?
Xem lời giải Hoạt động khám phá
HĐ1: Bảng thống kê hoàn chỉnh:
| Năm | 1979 | 1989 | 1999 | 2009 | 2019 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số dân (triệu người) | 54,7 | 64,4 | 76,3 | 85,8 | 96,2 |
HĐ2: Dân số của Việt Nam tăng liên tục qua các năm từ 1979 đến 2019 (đường gấp khúc đi lên liên tục).
Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta dễ dàng nhận ra xu thế của đại lượng ta đang quan tâm theo thời gian (xu thế tăng, xu thế giảm, hoặc biến động dao động).
Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn chiều cao của một cây đậu trong 5 ngày (Hình 5.24).
a) Từ biểu đồ, em hãy lập bảng thống kê về chiều cao của cây đậu qua từng ngày.
b) Theo em, ngày nào chiều cao của cây đậu tăng nhiều nhất so với các ngày còn lại?
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 1
a) Bảng thống kê chiều cao của cây đậu (Bảng 5.1):
| Ngày | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chiều cao (cm) | 0,5 | 0,75 | 1 | 1,4 | 2,5 |
b) Tính mức tăng chiều cao qua các ngày:
- Ngày 1 đến ngày 2 tăng: $0{,}75 - 0{,}5 = 0{,}25\text{ cm}$.
- Ngày 2 đến ngày 3 tăng: $1 - 0{,}75 = 0{,}25\text{ cm}$.
- Ngày 3 đến ngày 4 tăng: $1{,}4 - 1 = 0{,}4\text{ cm}$.
- Ngày 4 đến ngày 5 tăng: $2{,}5 - 1{,}4 = 1{,}1\text{ cm}$.
Vậy ngày 5 chiều cao của cây đậu tăng nhiều nhất (tăng $1{,}1\text{ cm}$), tương ứng với đoạn thẳng nối từ ngày 4 đến ngày 5 có độ dốc lớn nhất.
Biểu đồ Hình 5.25 cho biết số lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong những năm gần đây (từ 2015 đến 2020).
a) Năm 2018 có bao nhiêu lượt khách quốc tế đến Việt Nam?
b) Từ năm 2015 đến năm 2019, số lượt khách quốc tế đến Việt Nam có xu hướng tăng hay giảm?
c) Em có biết vì sao số lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2020 lại giảm mạnh không?
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 2
a) Năm 2018 có $15{,}5$ triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam.
b) Từ năm 2015 đến năm 2019, số lượt khách quốc tế đến Việt Nam có xu hướng tăng liên tục (từ $8$ triệu lên $18$ triệu lượt khách).
c) Năm 2020, số lượt khách giảm mạnh (chỉ còn $4$ triệu lượt khách) do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19 bùng phát trên toàn cầu dẫn đến hạn chế việc đi lại và tạm dừng các chuyến bay quốc tế.
Cho biểu đồ đoạn thẳng Hình 5.26.
a) Biểu đồ này cho ta biết thông tin gì?
b) Trong tháng Sáu, cửa hàng bán được loại máy tính nào nhiều hơn?
c) Phân tích xu thế về số lượng máy tính mỗi loại mà cửa hàng bán được. Thời gian tiếp theo cửa hàng nên nhập nhiều loại máy tính nào?
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 2
a) Biểu đồ cho biết số lượng máy tính để bàn và máy tính xách tay một cửa hàng bán được trong 6 tháng đầu năm.
b) Trong tháng Sáu, cửa hàng bán được máy tính xách tay nhiều hơn ($55$ chiếc so với $5$ chiếc máy tính để bàn).
c) Phân tích xu thế:
- Trong hai tháng đầu, số lượng máy tính để bàn bán được nhiều hơn.
- Bốn tháng sau, số lượng máy tính để bàn bán được ngày càng giảm (từ $80$ chiếc tháng Một xuống $5$ chiếc tháng Sáu).
- Ngược lại, số lượng máy tính xách tay bán được có xu hướng tăng đều (từ $30$ chiếc lên $55$ chiếc).
Lời khuyên: Thời gian tới cửa hàng nên nhập nhiều máy tính xách tay để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Biểu đồ Hình 5.27 cho biết tỉ lệ học sinh biết bơi của hai tỉnh A, B trong các năm từ 2016 đến 2020.
Em có nhận xét gì về tỉ lệ học sinh biết bơi của hai tỉnh A và B từ năm 2016 đến 2020?
Trong giai đoạn này, tỉnh nào có tỉ lệ học sinh biết bơi tăng nhanh hơn?
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 3
Nhận xét:
- Cả hai tỉnh A và B đều có tỉ lệ học sinh biết bơi tăng liên tục qua các năm từ 2016 đến 2020.
- Tỉ lệ học sinh biết bơi của tỉnh A luôn cao hơn tỉnh B trong suốt giai đoạn này.
So sánh tốc độ tăng:
- Tỉnh A tăng từ $37\%$ lên $90\%$, mức tăng là: $90\% - 37\% = 53\%$.
- Tỉnh B tăng từ $25\%$ lên $45\%$, mức tăng là: $45\% - 25\% = 20\%$.
Do đó, tỉnh A có tỉ lệ học sinh biết bơi tăng nhanh hơn nhiều so với tỉnh B (đường biểu diễn của tỉnh A có độ dốc lớn hơn hẳn).
Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Để vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số liệu về chiều cao cây đậu trong Bảng 5.1, ta thực hiện theo 4 bước chuẩn mực sau:
Vẽ trục ngang biểu diễn ngày, trục đứng biểu diễn chiều cao cây đậu. Do chiều cao lớn nhất là $2{,}5\text{ cm}$ và thấp nhất là $0{,}5\text{ cm}$ nên ở trục đứng ta chọn đơn vị là $0{,}5$ và giá trị lớn nhất là $3$ (Hình 5.28).
Với mỗi ngày trên trục ngang, chiều cao của cây đậu tại ngày đó được biểu diễn bởi một điểm bằng cách dóng nét đứt vuông góc từ hai trục (Hình 5.29).
Nối các điểm liên tiếp với nhau bằng các đoạn thẳng để tạo thành đường gấp khúc liên tục (Hình 5.30).
Ghi chú thích cho các trục, điền giá trị tại các điểm (nếu cần) và đặt tên cho biểu đồ ở dòng trên cùng để hoàn thiện biểu đồ (Hình 5.24).
Bảng thống kê sau đây cho biết thành tích của một vận động viên chạy cự li 1 500 m trong thời gian luyện tập từ tuần 1 đến tuần 7:
| Tuần | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích (phút) | 8 | 8 | 8 | 7 | 6,5 | 6,5 | 6 |
Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu trên.
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 4
Hướng dẫn các bước vẽ:
- Trục ngang: chia 7 mốc từ 1 đến 7 tương ứng với 7 tuần.
- Trục đứng: biểu diễn thành tích (phút), chọn các mốc từ $5$ đến $9$ (đơn vị là $1$ hoặc $0{,}5$ phút).
- Xác định các điểm tương ứng: $(1; 8)$, $(2; 8)$, $(3; 8)$, $(4; 7)$, $(5; 6{,}5)$, $(6; 6{,}5)$, $(7; 6)$.
- Nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng và ghi tên biểu đồ.
Nhận xét: Thành tích chạy của VĐV ngày càng tiến bộ (thời gian chạy giảm dần từ $8$ phút xuống $6$ phút).
Cho hai biểu đồ biểu diễn tuổi thọ trung bình của người Việt Nam qua các năm (Hình 5.31): Biểu đồ C và Biểu đồ D.
Theo em, để thấy rõ hơn tuổi thọ trung bình của người Việt Nam ngày càng tăng, ta nên dùng biểu đồ nào?
Độ dốc của biểu đồ phụ thuộc vào việc chọn đơn vị của trục đứng. Khi số liệu lớn trong khi đơn vị độ dài của trục đứng nhỏ thì ta không nên vẽ trục đứng bắt đầu từ 0, mà nên bắt đầu từ một giá trị gần với giá trị nhỏ nhất của dữ liệu để làm nổi bật sự biến động.
Xem lời giải Thử thách nhỏ
Ta nên dùng Biểu đồ D.
Giải thích: Ở Biểu đồ C, vì trục đứng bắt đầu từ $0$ đến $80$ nên khoảng biến thiên từ $67{,}2$ đến $75{,}8$ chỉ chiếm một khoảng hẹp trên đỉnh, làm đường biểu diễn trông gần như nằm ngang rất khó nhìn thấy sự thay đổi. Trong khi ở Biểu đồ D, trục đứng bắt đầu từ $65$ đến $77$ nên độ dốc của các đoạn thẳng thể hiện rõ ràng và trực quan xu thế tăng của tuổi thọ trung bình.
Bài tập cuối bài SGK (Trang 105)
Biểu đồ Hình 5.32 cho biết kỉ lục thế giới về thời gian chạy cự li 100 m trong các năm từ 1912 đến 2009.
a) Kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 m đạt được ở năm 1991 là bao nhiêu giây?
b) Từ năm 1912 đến 2009, kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 m đã giảm được bao nhiêu giây?
Xem lời giải chi tiết Bài 5.10
a) Kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 m đạt được ở năm 1991 là $9{,}86$ giây.
b) Năm 1912 kỉ lục là $10{,}6$ giây, năm 2009 kỉ lục là $9{,}58$ giây.
Từ năm 1912 đến 2009, kỉ lục thế giới đã giảm được số giây là:
$$10{,}6 - 9{,}58 = 1{,}02\text{ (giây)}.$$
Biểu đồ Hình 5.33 cho biết số dân của ba châu lục gồm Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Âu trong một số năm từ 1950 đến 1980.
a) Cho biết xu hướng tăng, giảm về số dân của mỗi châu lục theo thời gian.
b) Trong ba châu lục trên, châu lục nào có số dân cao nhất, thấp nhất trong các năm từ 1950 đến 1980?
c) Từ năm 1950 đến 1980, số dân của châu lục nào tăng chậm nhất?
Xem lời giải chi tiết Bài 5.11
a) Cả ba châu lục (Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi) đều có xu hướng tăng dân số liên tục theo thời gian từ năm 1950 đến năm 1980.
b) Trong các năm từ 1950 đến 1980:
- Châu lục có số dân cao nhất là Châu Âu (đường màu xanh lá cây nằm ở vị trí cao nhất).
- Châu lục có số dân thấp nhất là Châu Phi (đường màu xanh dương nằm ở vị trí thấp nhất).
c) Tính mức tăng dân số từ năm 1950 đến 1980 của từng châu lục:
- Châu Âu: tăng $692 - 547 = 145$ triệu người (tăng $\frac{145}{547} \approx 26{,}5\%$).
- Châu Mỹ: tăng $612 - 339 = 273$ triệu người (tăng $\frac{273}{339} \approx 80{,}5\%$).
- Châu Phi: tăng $478 - 228 = 250$ triệu người (tăng $\frac{250}{228} \approx 109{,}6\%$).
Vậy từ năm 1950 đến 1980, số dân của Châu Âu tăng chậm nhất (độ dốc thoai thoải nhất).
Bảng sau cho biết nhiệt độ tại thủ đô Hà Nội vào một ngày mùa thu:
| Thời điểm (giờ) | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ (°C) | 23 | 25 | 34 | 32 | 26 | 22 | 18 |
Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên.
Xem lời giải chi tiết Bài 5.12
Các bước vẽ:
- Trục ngang: ghi các mốc thời điểm $8, 10, 12, 14, 16, 18, 20$ (giờ).
- Trục đứng: ghi nhiệt độ từ $15^\circ\text{C}$ đến $35^\circ\text{C}$ (mỗi khoảng $5^\circ\text{C}$).
- Chấm các điểm: $(8; 23), (10; 25), (12; 34), (14; 32), (16; 26), (18; 22), (20; 18)$.
- Nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng.
Nhận xét: Nhiệt độ tăng dần từ sáng đến trưa, đạt đỉnh cao nhất lúc 12 giờ ($34^\circ\text{C}$), sau đó giảm dần về chiều và tối ($18^\circ\text{C}$ lúc 20 giờ).
Số trận thắng của một đội bóng trong 8 năm từ năm 2013 đến 2020 được cho như sau:
a) Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dãy số liệu trên.
b) Cho biết số trận thắng của đội bóng này trong các năm có xu hướng tăng hay giảm.
Xem lời giải chi tiết Bài 5.13
a) Biểu đồ đoạn thẳng hoàn thiện như hình trên, với trục ngang biểu diễn các năm từ 2013 đến 2020, trục đứng chia từ $0$ đến $50$ trận.
b) Số trận thắng của đội bóng trong giai đoạn 2013 - 2020 không có xu hướng tăng hay giảm rõ rệt mà biến động dao động thất thường qua các năm (tăng lên 42 năm 2014, giảm sâu xuống 15 năm 2015, sau đó tăng dần lên 35 năm 2018 rồi lại giảm xuống 20 năm 2020).
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 8 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!