Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng
Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng
Định lí Viète biểu diễn tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai; áp dụng nhẩm nghiệm phương trình bậc hai; tìm hai số khi biết tổng và tích; phân tích đa thức thành nhân tử và giải quyết các bài toán thực tiễn.
Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng
Khám phá mối quan hệ kì diệu giữa các nghiệm và hệ số của phương trình bậc hai; phương pháp nhẩm nghiệm thần tốc và bài toán thực tế tìm hai số khi biết tổng và tích.
Tình huống mở đầu (SGK trang 21)
Bác An có $40\text{ m}$ hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích $96\text{ m}^2$ để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.
Xem phân tích mở đầu
Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là $x\text{ (m)}$ và $y\text{ (m)}$ ($x > y > 0$).
Chu vi mảnh vườn là $40\text{ m}$ nên nửa chu vi là: $x + y = 40 : 2 = 20\text{ (m)}$.
Diện tích mảnh vườn là $96\text{ m}^2$ nên: $x \cdot y = 96\text{ (m}^2\text{)}$.
Đây chính là bài toán: Tìm hai số khi biết tổng $S = 20$ và tích $P = 96$ của chúng! Định lí Viète sẽ giúp ta giải quyết bài toán này một cách nhanh chóng.
Định lí Viète
Khám phá định lí Viète
Xét phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \ne 0$). Giả sử $\Delta = b^2 - 4ac \ge 0$.
HĐ1: Nhắc lại công thức tính hai nghiệm $x_1, x_2$ của phương trình trên.
HĐ2: Từ kết quả HĐ1, hãy tính $x_1 + x_2$ và $x_1 x_2$.
Xem lời giải HĐ1 & HĐ2
HĐ1: Hai nghiệm của phương trình là: $$x_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}; \quad x_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}$$
HĐ2: Ta có:
- $x_1 + x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} + \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-2b}{2a} = -\frac{b}{a}$.
- $x_1 x_2 = \left(\frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}\right) \left(\frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}\right) = \frac{(-b)^2 - (\sqrt{\Delta})^2}{4a^2} = \frac{b^2 - (b^2 - 4ac)}{4a^2} = \frac{4ac}{4a^2} = \frac{c}{a}$.
Nếu $x_1, x_2$ là hai nghiệm của phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \ne 0$) thì:
(Định lí mang tên nhà toán học người Pháp François Viète, 1540 – 1603).
Ví dụ 1 (SGK trang 21)
Không giải phương trình, hãy tính biệt thức $\Delta$ (hoặc $\Delta'$) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của các phương trình bậc hai sau:
Xem lời giải Ví dụ 1
a) Phương trình $2x^2 + 11x + 7 = 0$ có $a = 2, b = 11, c = 7$.
Ta có: $\Delta = 11^2 - 4 \cdot 2 \cdot 7 = 121 - 56 = 65 > 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$.
Theo định lí Viète, ta có: $x_1 + x_2 = -\dfrac{11}{2}$; $x_1 x_2 = \dfrac{7}{2}$.
b) Phương trình $4x^2 - 12x + 9 = 0$ có $a = 4, b' = -6, c = 9$.
Ta có: $\Delta' = (-6)^2 - 4 \cdot 9 = 36 - 36 = 0$ nên phương trình có hai nghiệm trùng nhau (nghiệm kép) $x_1 = x_2$.
Theo định lí Viète, ta có: $x_1 + x_2 = -\dfrac{-12}{4} = 3$; $x_1 x_2 = \dfrac{9}{4}$.
Luyện tập 1 (SGK trang 22)
Không giải phương trình, hãy tính biệt thức $\Delta$ (hoặc $\Delta'$) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của các phương trình bậc hai sau:
Xem lời giải Luyện tập 1
a) $\Delta = (-7)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 3 = 49 - 24 = 25 > 0$. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Tổng hai nghiệm: $x_1 + x_2 = -\dfrac{-7}{2} = \dfrac{7}{2}$. Tích hai nghiệm: $x_1 x_2 = \dfrac{3}{2}$.
b) $\Delta' = (-10)^2 - 25 \cdot 4 = 100 - 100 = 0$. Phương trình có nghiệm kép.
Tổng hai nghiệm: $x_1 + x_2 = -\dfrac{-20}{25} = \dfrac{4}{5}$. Tích hai nghiệm: $x_1 x_2 = \dfrac{4}{25}$.
c) Phương trình khuyết $b$ ($b = 0$). Ta có $\Delta = 0^2 - 4(2\sqrt{2})(-4) = 32\sqrt{2} > 0$. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Tổng hai nghiệm: $x_1 + x_2 = -\dfrac{0}{2\sqrt{2}} = 0$. Tích hai nghiệm: $x_1 x_2 = \dfrac{-4}{2\sqrt{2}} = -\sqrt{2}$.
Tranh luận (SGK trang 22)
Tròn nói: "Không cần giải, tớ biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình $x^2 - x + 1 = 0$ đều bằng 1." Ý kiến của em thế nào?
Xem lời giải Tranh luận
Ý kiến của Tròn là sai.
Ta xét biệt thức của phương trình $x^2 - x + 1 = 0$:
$$\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 1 - 4 = -3 < 0$$
Do $\Delta < 0$ nên phương trình vô nghiệm. Vì phương trình không có nghiệm nào nên không tồn tại tổng và tích hai nghiệm!
Chú ý quan trọng: Chỉ áp dụng định lí Viète khi phương trình bậc hai có nghiệm, tức là $\Delta \ge 0$.
Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm
Xét phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \ne 0$):
Phương trình có một nghiệm là $x_1 = 1$, còn nghiệm kia là:
Phương trình có một nghiệm là $x_1 = -1$, còn nghiệm kia là:
Ví dụ 2 (SGK trang 23)
Bằng cách nhẩm nghiệm, hãy giải các phương trình sau:
a) $x^2 - 6x + 5 = 0$;
b) $5x^2 + 14x + 9 = 0$.
Xem lời giải
a) Ta có $a + b + c = 1 + (-6) + 5 = 0$. Vậy phương trình có hai nghiệm: $x_1 = 1; x_2 = 5$.
b) Ta có $a - b + c = 5 - 14 + 9 = 0$. Vậy phương trình có hai nghiệm: $x_1 = -1; x_2 = -\dfrac{9}{5}$.
Ví dụ 3 (SGK trang 23)
Giải phương trình $x^2 - 7x + 12 = 0$, biết phương trình có một nghiệm là $x_1 = 3$.
Xem lời giải
Gọi $x_2$ là nghiệm còn lại. Theo định lí Viète:
$$x_1 x_2 = 12 \implies x_2 = \dfrac{12}{x_1} = \dfrac{12}{3} = 4$$
Vậy phương trình có hai nghiệm là $x_1 = 3, x_2 = 4$.
Luyện tập 2 (SGK trang 23)
Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
Xem lời giải Luyện tập 2
a) $a + b + c = 3 + (-11) + 8 = 0 \implies x_1 = 1, x_2 = \dfrac{c}{a} = \dfrac{8}{3}$.
b) $a - b + c = 4 - 15 + 11 = 0 \implies x_1 = -1, x_2 = -\dfrac{c}{a} = -\dfrac{11}{4}$.
c) Theo định lí Viète: $x_1 x_2 = 2 \implies x_2 = \dfrac{2}{x_1} = \dfrac{2}{-\sqrt{2}} = -\sqrt{2}$. Vậy phương trình có nghiệm kép $x_1 = x_2 = -\sqrt{2}$.
Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
Nếu hai số có tổng bằng $S$ và tích bằng $P$ thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:
Điều kiện để có hai số đó là: $S^2 - 4P \ge 0$.
Luyện tập 3 (SGK trang 24)
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng $-11$, tích của chúng bằng $28$.
Xem lời giải
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình: $x^2 - (-11)x + 28 = 0 \iff x^2 + 11x + 28 = 0$.
$\Delta = 11^2 - 4 \cdot 28 = 121 - 112 = 9 > 0 \implies \sqrt{\Delta} = 3$.
$x_1 = \dfrac{-11 + 3}{2} = -4; \quad x_2 = \dfrac{-11 - 3}{2} = -7$.
Vậy hai số cần tìm là $-4$ và $-7$.
Vận dụng (Giải tình huống mở đầu)
Mảnh vườn có chu vi $40\text{ m}$ và diện tích $96\text{ m}^2$. Tính kích thước mảnh vườn.
Xem lời giải
Nửa chu vi vườn là $40 : 2 = 20\text{ (m)}$. Tổng là $S = 20$, tích là $P = 96$.
Hai kích thước là nghiệm của: $x^2 - 20x + 96 = 0$.
$\Delta' = (-10)^2 - 96 = 4 > 0 \implies x_1 = 10 + 2 = 12; x_2 = 10 - 2 = 8$.
Vậy chiều dài mảnh vườn là $12\text{ m}$, chiều rộng là $8\text{ m}$.
Ứng dụng phân tích đa thức thành nhân tử (SGK 6.26)
Nếu phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \ne 0$) có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$ thì tam thức bậc hai phân tích được thành:
Theo định lí Viète, nếu phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \ne 0$) có hai nghiệm $x_1, x_2$ thì:
$$x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}; \quad x_1 x_2 = \frac{c}{a}$$
Phương trình $x^2 - 12x + 8 = 0$ có $a = 1, b = -12, c = 8$.
Biệt thức $\Delta' = (-6)^2 - 1 \cdot 8 = 28 > 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète:
- $S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{-12}{1} = 12$
- $P = x_1 x_2 = \frac{c}{a} = \frac{8}{1} = 8$
Phương trình có $a = 2, b = 11, c = -5$.
Vì $a \cdot c = 2 \cdot (-5) = -10 < 0$ nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète:
- $S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{11}{2}$
- $P = x_1 x_2 = \frac{c}{a} = \frac{-5}{2} = -\frac{5}{2}$
Phương trình có $a = 3, b = 0, c = -10$.
Vì $ac = -30 < 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt đối nhau.
Theo định lí Viète:
- $S = x_1 + x_2 = -\frac{0}{3} = 0$
- $P = x_1 x_2 = \frac{-10}{3} = -\frac{10}{3}$
Xét phương trình $x^2 - x + 3 = 0$ có biệt thức:
$$\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 3 = 1 - 12 = -11 < 0$$
Do $\Delta < 0$, phương trình vô nghiệm. Vì phương trình không có nghiệm nên không có tổng và tích hai nghiệm.
Phương trình $2x^2 - 9x + 7 = 0$ có $a = 2, b = -9, c = 7$.
Nhận thấy: $a + b + c = 2 + (-9) + 7 = 0$.
Do đó, phương trình có hai nghiệm:
- $x_1 = 1$
- $x_2 = \frac{c}{a} = \frac{7}{2} = 3{,}5$
Phương trình $3x^2 + 11x + 8 = 0$ có $a = 3, b = 11, c = 8$.
Nhận thấy: $a - b + c = 3 - 11 + 8 = 0$.
Do đó, phương trình có hai nghiệm:
- $x_1 = -1$
- $x_2 = -\frac{c}{a} = -\frac{8}{3}$
Theo định lí Viète, tích hai nghiệm của phương trình là:
$$x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} = \frac{2}{7}$$
Thay $x_1 = 2$ vào ta được:
$$2 \cdot x_2 = \frac{2}{7} \implies x_2 = \frac{2}{7} : 2 = \frac{1}{7}$$
Hai số $u, v$ là hai nghiệm của phương trình:
$$x^2 - 20x + 99 = 0$$
Biệt thức $\Delta' = (-10)^2 - 99 = 1 > 0 \implies \sqrt{\Delta'} = 1$.
Phương trình có hai nghiệm: $x_1 = 10 - 1 = 9; \quad x_2 = 10 + 1 = 11$.
Vậy $(u; v)$ là $(9; 11)$ hoặc $(11; 9)$.
Ta có $S = 2$ và $P = 15$.
Xét điều kiện có hai số: $S^2 - 4P = 2^2 - 4 \cdot 15 = 4 - 60 = -56 < 0$.
Do $S^2 - 4P < 0$, phương trình $x^2 - 2x + 15 = 0$ vô nghiệm.
Vậy không tồn tại hai số thực $u, v$ nào thỏa mãn điều kiện đề bài.
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 6 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!