Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Sử dụng MTCT: $\sqrt[3]{-18} \approx -2{,}62074...$
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai được kết quả là $-2{,}62$.
Sử dụng MTCT: $\sqrt[3]{-28} \approx -3{,}03658...$
Làm tròn đến hàng phần trăm được kết quả là $-3{,}04$.
Sử dụng MTCT: $\sqrt[3]{0{,}35} \approx 0{,}704729...$
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là $0{,}70$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Áp dụng tính chất căn bậc ba $\sqrt[3]{a^3} = a$ với mọi số thực $a$ (không cần dấu giá trị tuyệt đối như căn bậc hai):
$$\sqrt[3]{(1 - \sqrt{2})^3} = 1 - \sqrt{2}$$
Theo tính chất căn bậc ba: $\sqrt[3]{a^3} = a$, ta có:
$$\sqrt[3]{(2\sqrt{2} + 1)^3} = 2\sqrt{2} + 1$$
Theo tính chất $(\sqrt[3]{a})^3 = a$ với mọi $a$, ta có:
$$\left(\sqrt[3]{\sqrt{2} + 1}\right)^3 = \sqrt{2} + 1$$
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Vì $\left(-\dfrac{2}{3}\right)^3 = \dfrac{(-2)^3}{3^3} = \dfrac{-8}{27}$ nên $\sqrt[3]{\dfrac{-8}{27}} = -\dfrac{2}{3}$.
Áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu: $x^3 - 3x^2 + 3x - 1 = (x - 1)^3$.
$$\sqrt[3]{x^3 - 3x^2 + 3x - 1} = \sqrt[3]{(x - 1)^3} = x - 1$$
Thể tích của $125$ khối lập phương đơn vị là: $V = 125 \times 1\text{ cm}^3 = 125\text{ cm}^3$.
Độ dài cạnh của khối lập phương lớn là: $a = \sqrt[3]{125} = 5\text{ cm}$.
Vậy hoàn toàn xếp được và khối lớn có cạnh bằng $5\text{ cm}$.
Trong tam giác vuông $ABC$ tại $A$, cạnh đối của góc $B$ là $AC = 6\text{ cm}$, cạnh huyền là $BC = 10\text{ cm}$.
Theo định nghĩa sin: $\sin B = \dfrac{\text{Cạnh đối}}{\text{Cạnh huyền}} = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{6}{10} = \dfrac{3}{5}$.
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông $ABC$ tại $A$:
$AB = \sqrt{BC^2 - AC^2} = \sqrt{10^2 - 6^2} = \sqrt{100 - 36} = \sqrt{64} = 8\text{ cm}$.
Theo định nghĩa tang của góc $B$:
$\tan B = \dfrac{\text{Cạnh đối}}{\text{Cạnh kề}} = \dfrac{AC}{AB} = \dfrac{6}{8} = \dfrac{3}{4}$.
Trong tam giác $MNP$ vuông tại $M$ với góc nhọn $\widehat{N} = \alpha$:
• Cạnh đối của $\alpha$ là $MP$.
• Cạnh kề của $\alpha$ là $MN$.
• Cạnh huyền là $NP$.
Do đó: $\tan \alpha = \dfrac{\text{Cạnh đối}}{\text{Cạnh kề}} = \dfrac{MP}{MN}$. Phương án C đúng.
Ta có các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt:
$\sin 30^\circ = \dfrac{1}{2}$, $\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}$, $\cos 30^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$, $\sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$.
Thay vào biểu thức:
$A = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{2} + \dfrac{\sqrt{3}}{2} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4} = 1$.
Ta có: $\tan 30^\circ \cdot \cot 30^\circ = 1$.
Mặt khác, $\sin 45^\circ = \cos 45^\circ = \dfrac{\sqrt{2}}{2} \implies \dfrac{\sin 45^\circ}{\cos 45^\circ} = 1$.
Do đó: $B = 1 - 1 = 0$.
Bấm máy tính cầm tay: sin 40 ° ' " 15 ° ' " =.
Kết quả hiển thị: $0{,}646124... \approx 0{,}6461$.
Bấm máy tính cầm tay: SHIFT tan 1.5 = rồi bấm ° ' ".
Kết quả hiển thị: $56^\circ 18' 35{,}76'' \approx 56^\circ 19'$ (do số giây $\ge 30''$ nên làm tròn lên 1 phút).
Tính chất góc nhọn: Khi góc nhọn $\alpha$ tăng dần từ $0^\circ$ đến $90^\circ$ thì $\sin \alpha$ và $\tan \alpha$ đều tăng dần (đồng biến).
Vì $25^\circ < 38^\circ$ nên $\sin 25^\circ < \sin 38^\circ$.
Tính chất góc nhọn: Khi góc nhọn $\alpha$ tăng dần từ $0^\circ$ đến $90^\circ$ thì $\cos \alpha$ và $\cot \alpha$ đều giảm dần (nghịch biến).
Vì $42^\circ < 68^\circ$ nên $\cos 42^\circ > \cos 68^\circ$.