Câu 381:Câu 2: Kiểm tra nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn (1.10b)
122 đã làm
Toán Lớp 9
NhanBiet
Trong các cặp số sau, cặp số nào KHÔNG PHẢI là nghiệm của phương trình $4x - 3y = 7$?
Đã có 122 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thay $(2; 1)$ vào vế trái:
$$4(2) - 3(1) = 8 - 3 = 5 \ne 7.$$
Do đó cặp số $(2; 1)$ không phải là nghiệm.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 382:Câu 3: Nghiệm của hệ gồm hai phương trình (1.10c)
254 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Cho hai phương trình: $-2x + 5y = 7$ và $4x - 3y = 7$. Cặp số nào sau đây vừa là nghiệm của phương trình thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai?
Đã có 254 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Cặp số $(4; 3)$ thỏa mãn cả hai phương trình:
$-2(4) + 5(3) = -8 + 15 = 7$ (thỏa mãn).
$4(4) - 3(3) = 16 - 9 = 7$ (thỏa mãn).
Do đó $(4; 3)$ là nghiệm của hệ hai phương trình.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 383:Câu 4: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (1.11a)
137 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Nghiệm $(x; y)$ của hệ phương trình $\begin{cases} 2x - y = 1 \\ x - 2y = -1 \end{cases}$ là:
Đã có 137 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Từ phương trình thứ nhất: $y = 2x - 1$. Thế vào phương trình thứ hai:
Câu 388:Câu 9: Hệ phương trình có hệ số thập phân (1.12c)
241 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Nghiệm $(x; y)$ của hệ phương trình $\begin{cases} 4x - 3y = 6 \\ 0{,}4x + 0{,}2y = 0{,}8 \end{cases}$ là:
Đã có 241 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Nhân phương trình thứ hai với 10 ta được: $4x + 2y = 8$.
Trừ phương trình thứ nhất: $(4x + 2y) - (4x - 3y) = 8 - 6 \iff 5y = 2 \implies y = 0{,}4$.
Thay $y = 0{,}4$ vào: $4x = 6 + 3(0{,}4) = 7{,}2 \implies x = 1{,}8$. Nghiệm là $(1{,}8; 0{,}4)$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 389:Câu 10: Cân bằng phản ứng nhôm tác dụng oxi (1.13)
262 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Trong phản ứng hoá học $4\text{Al} + x\text{O}_2 \to y\text{Al}_2\text{O}_3$, các hệ số $x$ và $y$ lần lượt là:
Đã có 262 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Cân bằng số nguyên tử:
Nguyên tử $\text{Al}$: $4 = 2y \implies y = 2$.
Nguyên tử $\text{O}$: $2x = 3y \implies 2x = 3(2) = 6 \implies x = 3$.
Vậy $x = 3, y = 2$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 390:Câu 11: Đường thẳng đi qua hai điểm A(-2; -1) và B(2; 3)
205 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Đường thẳng $y = ax + b$ đi qua hai điểm $A(-2; -1)$ và $B(2; 3)$ có các hệ số $a, b$ là:
Đã có 205 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thay toạ độ $A$ và $B$ vào phương trình:
$$\begin{cases} -2a + b = -1 \\ 2a + b = 3 \end{cases} \implies 2b = 2 \implies b = 1.$$
Suy ra $2a = 3 - 1 = 2 \implies a = 1$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 391:Câu 12: Tìm hệ số a và b của hệ phương trình (1.14)
118 đã làm
Toán Lớp 9
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Hệ phương trình $\begin{cases} ax + by = 1 \\ ax + (2 - b)y = 3 \end{cases}$ nhận $(1; -2)$ làm nghiệm khi:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 392:Câu 13: Giải hệ phương trình số thập phân (Ví dụ 1)
111 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Nghiệm $(x; y)$ của hệ phương trình $\begin{cases} 0{,}5x + 0{,}6y = 0{,}4 \\ 0{,}4x - 0{,}9y = 1{,}7 \end{cases}$ là:
Đã có 111 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Nhân hai vế với 10: $\begin{cases} 5x + 6y = 4 \\ 4x - 9y = 17 \end{cases}$.
Nhân (1) với 3 và (2) với 2: $\begin{cases} 15x + 18y = 12 \\ 8x - 18y = 34 \end{cases} \implies 23x = 46 \implies x = 2$.
Câu 393:Câu 14: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
274 đã làm
Toán Lớp 9
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Nghiệm $(x; y)$ của hệ phương trình $\begin{cases} \dfrac{2}{x} + \dfrac{3}{y} = 5 \\ \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{y} = 0 \end{cases}$ ($x \ne 0, y \ne 0$) là:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 394:Câu 15: Điều kiện để hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm duy nhất
207 đã làm
Toán Lớp 9
NhanBiet
Cho hệ phương trình $\begin{cases} ax + by = c \\ a'x + b'y = c' \end{cases}$ với các hệ số $a, b, a', b' \ne 0$. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:
Đã có 207 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi hai đường thẳng biểu diễn hai phương trình cắt nhau, tương đương với điều kiện:
$$\dfrac{a}{a'} \ne \dfrac{b}{b'}.$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 395:Câu 16: Bài toán thực tế - Chuyển động ca nô
212 đã làm
Toán Lớp 9
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Một ca nô xuôi dòng một quãng sông $45\text{ km}$ hết $2\text{ giờ}$ và ngược dòng quãng sông đó hết $3\text{ giờ}$. Gọi vận tốc thực của ca nô là $x\text{ (km/h)}$ và vận tốc dòng nước là $y\text{ (km/h)}$. Vận tốc thực của ca nô và vận tốc dòng nước lần lượt bằng:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 396:Câu 1: Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Bài 1.19)
209 đã làm
Toán Lớp 9
NhanBiet
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} 5x + 7y = -1 \\ 3x + 2y = -5 \end{cases}$?
Đã có 209 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Nhân phương trình thứ nhất với 2: $10x + 14y = -2$. Nhân phương trình thứ hai với 7: $21x + 14y = -35$.
Trừ hai vế cho nhau: $11x = -33 \implies x = -3$.
Thay vào phương trình thứ hai: $3(-3) + 2y = -5 \implies 2y = 4 \implies y = 2$.
Vậy nghiệm là $(-3; 2)$. Chọn B.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 397:Câu 2: Điểm thuộc đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ (Bài 1.20)
277 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $A(1; 2), B(5; 6), C(2; 3), D(-1; -1)$. Đường thẳng $4x - 3y = -1$ đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?
Đăng nhập hoặc đăng ký để mở khóa trọn bộ lời giải & bài toán nâng cao 9+
Lớp Học Trực Tuyến Tương Tác
Đăng Ký Giải Bài Qua Zoom Cùng Giáo viên MathUp.vn
Bài toán đăng ký:
Câu hỏi toán học
Nội dung tóm tắt đề bài...
Đăng Ký Zoom Thành Công!
Trợ lý của Giáo viên MathUp.vn đã tiếp nhận yêu cầu và sẽ gửi link phòng Zoom & thời gian cụ thể qua Zalo/SĐT cho em trước buổi học.
Quy Định & Pháp Lý MathUp.vn
Điều khoản sử dụng và chính sách bảo vệ dữ liệu học viên
Lưu ý: Khi bạn đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản tại MathUp.vn, bạn đồng ý tuân thủ toàn bộ các điều khoản học tập và sử dụng dịch vụ dưới đây.
1
Tài khoản & Định danh số điện thoại cá nhân
Mỗi tài khoản gắn liền với 01 số điện thoại cá nhân của học sinh nhằm lưu trữ lộ trình học, lịch sử câu hỏi đã làm và tham gia các lớp học trực tuyến qua Zoom. Học viên có trách nhiệm bảo mật mật khẩu và không chia sẻ tài khoản cho nhiều người sử dụng chung.
Quy định tài khoản: Ban quản trị sẽ xóa vĩnh viễn các số điện thoại không tồn tại.
Khuyến nghị Zalo: Các số điện thoại nên gắn với số Zalo để tiện gửi tài liệu học tập, chuyên đề ôn thi 9+ và thông tin phòng học Zoom.
2
Bản quyền nội dung & Sở hữu trí tuệ
Toàn bộ đề thi, ngân hàng câu hỏi phân hóa, phương pháp giải nhanh, sơ đồ tóm tắt lý thuyết KaTeX và tài liệu ôn thi 9+ thuộc bản quyền độc quyền của MathUp.vn. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, crawl dữ liệu tự động hoặc thương mại hóa khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản.
3
Hạn mức học tập & Gói tài khoản
Học sinh được học miễn phí 100% kho lý thuyết và luyện tập ngân hàng câu hỏi cơ bản; được cấp 20 bài vận dụng cao (9+) có giải chi tiết. Sau khi hoàn thành hạn mức 20 bài, học viên có thể liên hệ Hotline/Zalo 0919.661.480 để nâng cấp VIP không giới hạn.
4
Văn hóa lớp học trực tuyến qua Zoom
Học sinh tham gia lớp Zoom cần có mặt đúng giờ hẹn, chuẩn bị câu hỏi, giữ thái độ tôn sư trọng đạo và tôn trọng người dạy. Nghiêm cấm ghi hình, chụp ảnh phát tán riêng tư các buổi học khi chưa có sự đồng thuận từ Giáo viên MathUp.vn.
Cam kết cốt lõi: MathUp.vn cam kết bảo mật 100% dữ liệu cá nhân, không chia sẻ cho bên thứ ba vì mục đích tiếp thị thương mại.
1
Thông tin thu thập
Hệ thống chỉ thu thập thông tin tối thiểu: Họ tên, Số điện thoại (dùng làm tài khoản), Khối lớp, Trường THPT và kết quả làm bài tập để hỗ trợ học tập cá nhân hóa.
2
Bảo mật mật khẩu & Phiên truy cập
Mật khẩu được mã hóa an toàn trên hệ thống (chuẩn Hash một chiều). Quản trị viên không thể đọc mật khẩu gốc của học sinh. Bạn có thể đổi mật khẩu bất kỳ lúc nào.
3
Quyền quản lý dữ liệu
Học viên có quyền chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Trang cá nhân hoặc gửi yêu cầu xóa tài khoản/dữ liệu qua email: hotro@mathup.vn.