Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Cho đường tròn $(O; 5\text{ cm})$. Dây $AB$ có khoảng cách đến tâm $O$ bằng $2{,}5\text{ cm}$. Độ dài của dây $AB$ xấp xỉ bằng:
Gọi $H$ là chân đường vuông góc từ $O$ đến $AB$, ta có $OH = 2{,}5\text{ cm}$ và $OA = 5\text{ cm}$.
Trong tam giác vuông $OHA$:
$AH = \sqrt{OA^2 - OH^2} = \sqrt{5^2 - 2{,}5^2} = \sqrt{18{,}75} = 2{,}5\sqrt{3}\text{ cm}$.
Vì đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây nên:
$AB = 2AH = 5\sqrt{3} \approx 8{,}66\text{ cm}$.
Cho đường tròn $(O; 5\text{ cm})$ có dây $AB$ cách tâm $O$ một khoảng $2{,}5\text{ cm}$. Số đo của cung nhỏ $AB$ bằng:
Gọi $H$ là trung điểm của $AB$, tam giác $OHA$ vuông tại $H$ có:
$\cos \widehat{AOH} = \frac{OH}{OA} = \frac{2{,}5}{5} = \frac{1}{2} \implies \widehat{AOH} = 60^\circ$.
Vì $OH$ là tia phân giác của $\widehat{AOB}$ nên góc ở tâm $\widehat{AOB} = 2 \times 60^\circ = 120^\circ$.
Do đó số đo cung nhỏ $AB$ là $120^\circ$.
Cho đường tròn $(O; 5\text{ cm})$ có cung nhỏ $AB$ với số đo $120^\circ$. Độ dài của cung nhỏ $AB$ bằng:
Độ dài của cung tròn bán kính $R = 5\text{ cm}$ với số đo $n = 120^\circ$ được tính bởi:
$l = \frac{\pi R n}{180} = \frac{\pi \cdot 5 \cdot 120}{180} = \frac{10\pi}{3}\text{ cm} \approx 10{,}47\text{ cm}$.
Cho đường tròn $(O; 5\text{ cm})$. Diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ có số đo $120^\circ$ bằng:
Diện tích hình quạt tròn bán kính $R = 5\text{ cm}$, góc ở tâm $n = 120^\circ$ là:
$S_q = \frac{\pi R^2 n}{360} = \frac{\pi \cdot 5^2 \cdot 120}{360} = \frac{25\pi}{3}\text{ cm}^2 \approx 26{,}18\text{ cm}^2$.
Cho tam giác đều $ABC$. Nửa đường tròn đường kính $BC$ cắt hai cạnh $AB$ và $AC$ lần lượt tại $D$ và $E$. Số đo của mỗi cung nhỏ $BD, DE, EC$ là:
Gọi $O$ là trung điểm của cạnh $BC$.
Tam giác $OBD$ cân tại $O$ ($OB = OD = R$) và có $\widehat{B} = 60^\circ$ (do $\triangle ABC$ đều). Do đó $\triangle OBD$ là tam giác đều, suy ra $\widehat{BOD} = 60^\circ \implies \text{sđ}\overparen{BD} = 60^\circ$.
Tương tự $\triangle OCE$ đều $\implies \text{sđ}\overparen{EC} = 60^\circ$.
Góc ở tâm $\widehat{DOE} = 180^\circ - 60^\circ - 60^\circ = 60^\circ \implies \text{sđ}\overparen{DE} = 60^\circ$.
Vậy ba cung nhỏ bằng nhau và cùng bằng $60^\circ$.
Cho tam giác đều $ABC$ có cạnh bằng $2\sqrt{3}\text{ cm}$. Nửa đường tròn đường kính $BC$ cắt $AB$ tại $D$. Diện tích của hình viên phân giới hạn bởi dây $BD$ và cung nhỏ $BD$ bằng:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Một guồng nước hình tròn có ngấn nước biểu thị bởi dây cung dài $4\text{ m}$ ($AB = 4\text{ m}$) và điểm ngập sâu nhất cách dây cung một khoảng $0{,}5\text{ m}$. Bán kính của guồng nước bằng:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Một chiếc xe đạp có giò đĩa bán kính $15\text{ cm}$, líp bán kính $4\text{ cm}$ và bánh xe có đường kính $65\text{ cm}$. Khi người đi xe đạp đúng $1$ vòng thì xe chạy được quãng đường xấp xỉ bằng:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Người đi xe đạp trong Bài 5.18 duy trì tần số đạp là $60$ vòng/phút. Biết mỗi vòng đạp xe đi được khoảng $7{,}66\text{ m}$. Tốc độ di chuyển của chiếc xe đạp xấp xỉ bằng bao nhiêu km/h?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Guồng nước ở Bài 5.16 có bán kính $R = 4{,}25\text{ m}$ quay đều với chu kỳ $30$ giây/vòng ($2$ vòng/phút). Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành ngoài guồng nước xấp xỉ bằng:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Cho tam giác nhọn $ABC$ cân tại $A$ có $BC = 12\text{ cm}$ và $AB = AC = 10\text{ cm}$. Kẻ hai đường cao $BH$ và $CK$. Bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm $B, C, H, K$ và khoảng cách từ tâm $O$ của đường tròn này đến dây $HK$ lần lượt bằng:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Cho đường tròn $(O; R)$ và đường thẳng $a$. Gọi $d$ là khoảng cách từ tâm $O$ đến đường thẳng $a$. Đường thẳng $a$ cắt đường tròn $(O; R)$ khi và chỉ khi:
Khoảng cách từ tâm $O$ đến đường thẳng $a$ nhỏ hơn bán kính ($d < R$) thì đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
Cho hai đường tròn $(O; R)$ và $(O'; R')$. Gọi $d = OO'$ là khoảng cách giữa hai tâm. Hai đường tròn tiếp xúc ngoài nhau khi và chỉ khi:
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi khoảng cách giữa hai tâm bằng tổng hai bán kính: $OO' = R + R'$.
Từ điểm $M$ nằm ngoài đường tròn $(O)$, kẻ hai tiếp tuyến $MA, MB$ với đường tròn ($A, B$ là hai tiếp điểm). Khẳng định nào sau đây là SAI?
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau: $MA = MB$, $MO$ là phân giác $\widehat{AMB}$, $OM$ là phân giác $\widehat{AOB}$. Hơn nữa $OM$ là đường trung trực của $AB$, tức là $OM \perp AB$ chứ không phải song song. Vậy D là khẳng định sai.
Để một đoạn thẳng được chắp nối trơn với một cung tròn tại điểm $A$, đoạn thẳng đó phải:
Theo nguyên lý vẽ chắp nối trơn trong SGK: Nếu một đoạn thẳng được chắp nối trơn với một cung tròn thì đoạn thẳng đó phải nằm trên tiếp tuyến của đường tròn chứa cung tròn đó tại điểm chắp nối.
Cho hai đường thẳng song song $a$ và $b$, điểm $O$ nằm ở giữa chúng. Biết khoảng cách từ $O$ đến $a$ và $b$ lần lượt bằng $2\text{ cm}$ và $3\text{ cm}$. Để đường tròn $(O; R)$ cắt cả hai đường thẳng $a$ và $b$ thì điều kiện của bán kính $R$ là:
Để $(O; R)$ cắt đường thẳng $a$ thì $R > 2\text{ cm}$.
Để $(O; R)$ cắt đường thẳng $b$ thì $R > 3\text{ cm}$.
Do đó để cắt cả hai đường thẳng thì $R > \max(2; 3) = 3\text{ cm}$.
Trong Bài 5.28, nếu đường tròn $(O; R)$ tiếp xúc với đường thẳng $a$ ($d_a = 2\text{ cm}$) thì vị trí tương đối của $(O; R)$ đối với đường thẳng $b$ ($d_b = 3\text{ cm}$) là:
Vì $(O; R)$ tiếp xúc với đường thẳng $a$ nên $R = d_a = 2\text{ cm}$.
Khoảng cách từ $O$ đến $b$ là $d_b = 3\text{ cm} > 2\text{ cm} = R$.
Vì $d_b > R$ nên đường tròn $(O; R)$ và đường thẳng $b$ không giao nhau.
Đầu mũi kim dài và đầu mũi kim ngắn của một chiếc đồng hồ khi quay tạo nên hai đường tròn $(T_1)$ và $(T_2)$. Vị trí tương đối của hai đường tròn này là:
Vì hai kim đồng hồ cùng quay quanh một trục kim cố định nên tâm của hai đường tròn trùng nhau. Vì bán kính khác nhau nên chúng là hai đường tròn đồng tâm.
Cho $R_1 = 3\text{ cm}, R_2 = 2\text{ cm}$. Họa tiết tròn $(T_3)$ có tâm cách trục kim $1{,}5\text{ cm}$ và bán kính $R_3 = 1\text{ cm}$. Vị trí tương đối của $(T_3)$ đối với $(T_1)$ là:
Ta có $d = 1{,}5\text{ cm}$, bán kính $R_1 = 3\text{ cm}$ và $R_3 = 1\text{ cm}$.
Hiệu hai bán kính là: $R_1 - R_3 = 3 - 1 = 2\text{ cm}$.
Vì $d = 1{,}5\text{ cm} < 2\text{ cm} = R_1 - R_3$ nên đường tròn $(T_1)$ đựng đường tròn $(T_3)$.
Cho $R_2 = 2\text{ cm}$. Họa tiết tròn $(T_3)$ có tâm cách trục kim $1{,}5\text{ cm}$ và bán kính $R_3 = 1\text{ cm}$. Vị trí tương đối của $(T_3)$ đối với $(T_2)$ là:
Ta có $d = 1{,}5\text{ cm}$, $R_2 = 2\text{ cm}$ và $R_3 = 1\text{ cm}$.
Hiệu hai bán kính: $|R_2 - R_3| = 2 - 1 = 1\text{ cm}$.
Tổng hai bán kính: $R_2 + R_3 = 2 + 1 = 3\text{ cm}$.
Vì $1\text{ cm} < 1{,}5\text{ cm} < 3\text{ cm}$ ($|R_2 - R_3| < d < R_2 + R_3$) nên hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt.