Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Bán kính $R = 3$. Tính khoảng cách từ $O(0; 0)$:
- • $OA = \sqrt{3^2 + 0^2} = 3 = R \implies A$ nằm trên đường tròn.
- • $OB = \sqrt{(-2)^2 + 0^2} = 2 < 3 = R \implies B$ nằm trong đường tròn.
- • $OC = \sqrt{0^2 + 4^2} = 4 > 3 = R \implies C$ nằm ngoài đường tròn.
Đáp án đúng là B.
Theo định nghĩa trang 85 SGK: Hai điểm $M$ và $M'$ gọi là đối xứng với nhau qua điểm $I$ (hay qua tâm $I$) nếu $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $MM'$.
Đáp án đúng là A.
Theo định nghĩa trang 85 SGK: Hai điểm $M$ và $M'$ gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng $d$ (hay qua trục $d$) nếu $d$ là đường trung trực của đoạn thẳng $MM'$.
Đáp án đúng là B.
Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng duy nhất của nó.
Đáp án đúng là B.
Mỗi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn đều là một trục đối xứng của nó. Vì có vô số đường thẳng đi qua tâm nên đường tròn có vô số trục đối xứng.
Đáp án đúng là D.
• Do $O$ là tâm đối xứng của đường tròn $(O)$ và $M \in (O)$ nên điểm đối xứng $N$ qua $O$ cũng thuộc $(O)$.
• Do đường thẳng $AB$ đi qua tâm $O$ nên $AB$ là một trục đối xứng của $(O)$, vì thế điểm đối xứng $P$ qua $AB$ cũng thuộc $(O)$.
Đáp án đúng là C.
Vì $A, B \in (O)$ nên $OA = OB = R$. Suy ra điểm $O$ cách đều hai mút $A$ và $B$, do đó tâm $O$ thuộc đường trung trực $d$ của đoạn thẳng $AB$.
Vì $d$ đi qua tâm $O$ của đường tròn $(O)$ nên $d$ là một trục đối xứng của đường tròn.
Đáp án đúng là B.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Trong các dây cung của một đường tròn, khẳng định nào sau đây là đúng?
Theo định lí quan hệ giữa dây và đường kính: Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất (\(AB \le 2R\)).
Cho đường tròn \((O; R)\) và đoạn thẳng \(AB\) là một dây cung không đi qua tâm \(O\). Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Xét tam giác \(OAB\) có \(OA = OB = R\). Theo bất đẳng thức tam giác: \(AB < OA + OB = R + R = 2R\). Do đó dây cung không qua tâm luôn có độ dài nhỏ hơn đường kính: \(AB < 2R\).
Góc ở tâm của đường tròn là góc thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Định nghĩa SGK: Góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn gọi là góc ở tâm.
Số đo của một cung nửa đường tròn bằng bao nhiêu độ?
Theo định nghĩa số đo cung: Cung nửa đường tròn có góc ở tâm là góc bẹt \(180^\circ\), nên số đo của nửa đường tròn bằng \(180^\circ\).
Cho đường tròn \((O)\) và góc ở tâm \(\widehat{AOB} = 75^\circ\). Số đo của cung nhỏ \(AB\) và cung lớn \(AB\) lần lượt là:
• Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó: \(\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB}_{\text{nhỏ}} = \widehat{AOB} = 75^\circ\).
• Số đo cung lớn tương ứng: \(\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB}_{\text{lớn}} = 360^\circ - 75^\circ = 285^\circ\).
Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Số đo của cung nhỏ \(AB\) bằng:
• Tam giác đều \(ABC\) nội tiếp \((O)\) chia đường tròn thành 3 cung nhỏ bằng nhau: \(\overset{\frown}{AB}, \overset{\frown}{BC}, \overset{\frown}{CA}\).
• Vì tổng số đo cả đường tròn là \(360^\circ\) nên: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB} = \frac{360^\circ}{3} = 120^\circ\]
Cho tứ giác lồi \(ABCD\) có \(\widehat{BAC} = \widehat{BDC} = 90^\circ\). So sánh độ dài hai đoạn thẳng \(AD\) và \(BC\):
• Vì \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\) và \(\triangle DBC\) vuông tại \(D\) nên bốn điểm \(A, B, C, D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\).
• Đoạn thẳng \(AD\) là một dây cung, còn \(BC\) là đường kính của đường tròn này.
• Do đường kính là dây lớn nhất nên ta luôn có \(AD \le BC\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\). Số đo của cung nhỏ \(AC\) là:
• Gọi \(O\) là trung điểm của \(BC\). Vì \(\triangle ABC\) vuông cân tại \(A\) nên đường trung tuyến \(OA\) đồng thời là đường cao: \(OA \perp BC\).
• Do đó góc ở tâm \(\widehat{AOC} = 90^\circ\), suy ra: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{AC} = \widehat{AOC} = 90^\circ\]
Cho đường tròn \((O; R)\) và điểm \(C \in (O)\). Đường trung trực của bán kính \(OC\) cắt \((O)\) tại hai điểm \(A\) và \(B\). Số đo của cung nhỏ \(\overset{\frown}{ACB}\) là:
• Gọi \(M\) là trung điểm của \(OC \implies OM = \frac{R}{2}\).
• Trong tam giác vuông \(OMA\) vuông tại \(M\): \[\cos \widehat{AOM} = \frac{OM}{OA} = \frac{R/2}{R} = \frac{1}{2} \implies \widehat{AOM} = 60^\circ\]
• Tương tự \(\widehat{BOM} = 60^\circ \implies \widehat{AOB} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ\).
• Điểm \(C\) nằm trên cung nhỏ \(AB\) nên \(\text{sđ}\,\overset{\frown}{ACB} = 120^\circ\).