Tính nhẩm: $21 \cdot 49$ bằng cách viết $49 = 50 - 1$. Kết quả là:
Đã có 268 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Áp dụng tính chất phân phối: $$\begin{aligned} 21 \cdot 49 &= 21 \cdot (50 - 1) \\ &= 21 \cdot 50 - 21 \cdot 1 \\ &= 1\,050 - 21 = 1\,029. \end{aligned}$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1982:Bài 1.26 (SGK trang 19)
278 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Một trường Trung học cơ sở có $50$ phòng học, mỗi phòng có $11$ bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho $4$ học sinh ngồi. Hỏi trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 1983:Bài 1.27a (SGK trang 19)
265 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tìm thương và số dư (nếu có) của phép chia: $$1\,092 : 91$$
Đã có 265 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thực hiện phép chia: $$\begin{aligned} 109 : 91 &= 1 \text{ (dư } 18\text{)} \\ 182 : 91 &= 2 \text{ (dư } 0\text{)} \end{aligned}$$ Vậy thương là **$12$** và số dư là **$0$** (đây là phép chia hết).
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1984:Bài 1.27b (SGK trang 19)
214 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tìm thương và số dư (nếu có) của phép chia: $$2\,059 : 17$$
Đã có 214 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thực hiện phép chia: $$\begin{aligned} 20 : 17 &= 1 \text{ (dư } 3\text{)} \\ 35 : 17 &= 2 \text{ (dư } 1\text{)} \\ 19 : 17 &= 1 \text{ (dư } 2\text{)} \end{aligned}$$ Vậy thương là **$121$** và số dư là **$2$** (đây là phép chia có dư).
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1985:Bài 1.28 (SGK trang 19)
176 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tổng điều tra dân số ngày 1-4-2019, tỉnh Bắc Giang có $1\,803\,950$ người. Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém số dân tỉnh Thanh Hoá $32\,228$ người. Tính số dân tỉnh Thanh Hoá.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 1986:Bài 1.29 (SGK trang 19)
198 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Một trường Trung học cơ sở có $997$ học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng $5$ chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu chiếc ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 1987:Bài 1.30 (SGK trang 19)
118 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Một nhà máy dùng ô tô chuyển $1\,290$ kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được $45$ kiện thì phải cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 1988:Bài toán tương tự & nâng cao 1 (Điểm 9 - 10)
248 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tính nhanh giá trị của biểu thức: $$A = 37 \cdot 64 + 37 \cdot 36$$
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 1989:Bài toán tương tự & nâng cao 2 (Điểm 9 - 10)
235 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm số tự nhiên $x$, biết: $$24 \cdot (x - 16) = 144$$
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 1990:Bài toán tương tự & nâng cao 3 (Điểm 9 - 10)
227 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Trong một phép chia có số chia là $12$, thương là $15$ và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số bị chia.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 1991:Bài 2.30a (SGK trang 48)
276 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tìm tập hợp ước chung $\text{ƯC}(30, 45)$ của hai số $30$ và $45$:
Đã có 276 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Ta phân tích hai số ra thừa số nguyên tố: • $30 = 2 \cdot 3 \cdot 5$ • $45 = 3^2 \cdot 5$ Suy ra $\text{ƯCLN}(30, 45) = 3 \cdot 5 = 15$. Do đó tập hợp ước chung là ước của $15$: **$\text{ƯC}(30, 45) = \text{Ư}(15) = \{1; \ 3; \ 5; \ 15\}$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1992:Bài 2.30b (SGK trang 48)
167 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tìm tập hợp ước chung $\text{ƯC}(42, 70)$ của hai số $42$ và $70$:
Đã có 167 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Ta phân tích hai số ra thừa số nguyên tố: • $42 = 2 \cdot 3 \cdot 7$ • $70 = 2 \cdot 5 \cdot 7$ Suy ra $\text{ƯCLN}(42, 70) = 2 \cdot 7 = 14$. Do đó tập hợp ước chung là ước của $14$: **$\text{ƯC}(42, 70) = \text{Ư}(14) = \{1; \ 2; \ 7; \ 14\}$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1993:Bài 2.31a (SGK trang 48)
260 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tìm ước chung lớn nhất $\text{ƯCLN}(40, 70)$ của hai số $40$ và $70$:
Đã có 260 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Phân tích hai số ra thừa số nguyên tố: • $40 = 2^3 \cdot 5$ • $70 = 2 \cdot 5 \cdot 7$ Thừa số nguyên tố chung là $2$ và $5$, số mũ nhỏ nhất đều là $1$. Vậy **$\text{ƯCLN}(40, 70) = 2 \cdot 5 = 10$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1994:Bài 2.31b (SGK trang 48)
284 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tìm ước chung lớn nhất $\text{ƯCLN}(55, 77)$ của hai số $55$ và $77$:
Đã có 284 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Phân tích hai số ra thừa số nguyên tố: • $55 = 5 \cdot 11$ • $77 = 7 \cdot 11$ Thừa số nguyên tố chung duy nhất là $11$ với số mũ nhỏ nhất là $1$. Vậy **$\text{ƯCLN}(55, 77) = 11$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1995:Bài 2.32a (SGK trang 48)
163 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tìm ước chung lớn nhất của hai số đã được phân tích ra thừa số nguyên tố: $2^2 \cdot 5$ và $2 \cdot 3 \cdot 5$.
Đã có 163 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Hai số đã cho là $2^2 \cdot 5$ và $2 \cdot 3 \cdot 5$. • Các thừa số nguyên tố chung là $2$ và $5$. • Số mũ nhỏ nhất của $2$ là $1$; số mũ nhỏ nhất của $5$ là $1$. Vậy **$\text{ƯCLN} = 2^1 \cdot 5^1 = 10$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1996:Bài 2.32b (SGK trang 48)
194 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tìm ước chung lớn nhất của ba số: $2^4 \cdot 3$; $2^2 \cdot 3^2 \cdot 5$ và $2^4 \cdot 11$.
Đã có 194 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Xét ba số: $2^4 \cdot 3$; $2^2 \cdot 3^2 \cdot 5$ và $2^4 \cdot 11$. • Thừa số nguyên tố chung duy nhất có mặt ở cả ba số là $2$ (thừa số $3$ không có mặt ở $2^4 \cdot 11$).
• Số mũ nhỏ nhất của $2$ trong ba số là $2$. Vậy **$\text{ƯCLN} = 2^2 = 4$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1997:Bài 2.33a (SGK trang 48)
224 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Cho hai số $a = 72$ và $b = 96$. Kết quả phân tích $a$ và $b$ ra thừa số nguyên tố là:
Đã có 224 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thực hiện phân tích ra thừa số nguyên tố: • $72 = 8 \cdot 9 = 2^3 \cdot 3^2$. • $96 = 32 \cdot 3 = 2^5 \cdot 3$. Vậy **$72 = 2^3 \cdot 3^2$ và $96 = 2^5 \cdot 3$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1998:Bài 2.33b (SGK trang 48)
169 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Cho hai số $a = 72 = 2^3 \cdot 3^2$ và $b = 96 = 2^5 \cdot 3$. Tìm $\text{ƯCLN}(72, 96)$ và tập hợp $\text{ƯC}(72, 96)$:
Đã có 169 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
• Thừa số nguyên tố chung của $72 = 2^3 \cdot 3^2$ và $96 = 2^5 \cdot 3$ là $2$ và $3$. • Số mũ nhỏ nhất của $2$ là $3$; của $3$ là $1$. Suy ra $\text{ƯCLN}(72, 96) = 2^3 \cdot 3 = 8 \cdot 3 = 24$. • Tập hợp ước chung là các ước của $24$: **$\text{ƯC}(72, 96) = \text{Ư}(24) = \{1; \ 2; \ 3; \ 4; \ 6; \ 8; \ 12; \ 24\}$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 1999:Bài 2.34a (SGK trang 48)
260 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Phân số $\dfrac{50}{85}$ đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản:
Đã có 260 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Ta có $50 = 2 \cdot 5^2$ và $85 = 5 \cdot 17 \implies \text{ƯCLN}(50, 85) = 5 \ne 1$. Do đó phân số $\dfrac{50}{85}$ **chưa tối giản**. Chia cả tử và mẫu cho $5$: $$\dfrac{50}{85} = \dfrac{50 : 5}{85 : 5} = \dfrac{10}{17}$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 2000:Bài 2.34b (SGK trang 48)
195 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Phân số $\dfrac{23}{81}$ đã là phân số tối giản chưa? Vì sao?
Đã có 195 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Số $23$ là số nguyên tố, mà $81 = 3^4$ không chia hết cho $23$ nên $\text{ƯCLN}(23, 81) = 1$. Vậy phân số $\dfrac{23}{81}$ **đã là phân số tối giản**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Hiển thị câu 1,981 - 2,000 trong tổng số 2,050 câu hỏi
Đăng nhập hoặc đăng ký để mở khóa trọn bộ lời giải & bài toán nâng cao 9+
Lớp Học Trực Tuyến Tương Tác
Đăng Ký Giải Bài Qua Zoom Cùng Giáo viên MathUp.vn
Bài toán đăng ký:
Câu hỏi toán học
Nội dung tóm tắt đề bài...
Đăng Ký Zoom Thành Công!
Trợ lý của Giáo viên MathUp.vn đã tiếp nhận yêu cầu và sẽ gửi link phòng Zoom & thời gian cụ thể qua Zalo/SĐT cho em trước buổi học.
Quy Định & Pháp Lý MathUp.vn
Điều khoản sử dụng và chính sách bảo vệ dữ liệu học viên
Lưu ý: Khi bạn đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản tại MathUp.vn, bạn đồng ý tuân thủ toàn bộ các điều khoản học tập và sử dụng dịch vụ dưới đây.
1
Tài khoản & Định danh số điện thoại cá nhân
Mỗi tài khoản gắn liền với 01 số điện thoại cá nhân của học sinh nhằm lưu trữ lộ trình học, lịch sử câu hỏi đã làm và tham gia các lớp học trực tuyến qua Zoom. Học viên có trách nhiệm bảo mật mật khẩu và không chia sẻ tài khoản cho nhiều người sử dụng chung.
Quy định tài khoản: Ban quản trị sẽ xóa vĩnh viễn các số điện thoại không tồn tại.
Khuyến nghị Zalo: Các số điện thoại nên gắn với số Zalo để tiện gửi tài liệu học tập, chuyên đề ôn thi 9+ và thông tin phòng học Zoom.
2
Bản quyền nội dung & Sở hữu trí tuệ
Toàn bộ đề thi, ngân hàng câu hỏi phân hóa, phương pháp giải nhanh, sơ đồ tóm tắt lý thuyết KaTeX và tài liệu ôn thi 9+ thuộc bản quyền độc quyền của MathUp.vn. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, crawl dữ liệu tự động hoặc thương mại hóa khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản.
3
Hạn mức học tập & Gói tài khoản
Học sinh được học miễn phí 100% kho lý thuyết và luyện tập ngân hàng câu hỏi cơ bản; được cấp 20 bài vận dụng cao (9+) có giải chi tiết. Sau khi hoàn thành hạn mức 20 bài, học viên có thể liên hệ Hotline/Zalo 0919.661.480 để nâng cấp VIP không giới hạn.
4
Văn hóa lớp học trực tuyến qua Zoom
Học sinh tham gia lớp Zoom cần có mặt đúng giờ hẹn, chuẩn bị câu hỏi, giữ thái độ tôn sư trọng đạo và tôn trọng người dạy. Nghiêm cấm ghi hình, chụp ảnh phát tán riêng tư các buổi học khi chưa có sự đồng thuận từ Giáo viên MathUp.vn.
Cam kết cốt lõi: MathUp.vn cam kết bảo mật 100% dữ liệu cá nhân, không chia sẻ cho bên thứ ba vì mục đích tiếp thị thương mại.
1
Thông tin thu thập
Hệ thống chỉ thu thập thông tin tối thiểu: Họ tên, Số điện thoại (dùng làm tài khoản), Khối lớp, Trường THPT và kết quả làm bài tập để hỗ trợ học tập cá nhân hóa.
2
Bảo mật mật khẩu & Phiên truy cập
Mật khẩu được mã hóa an toàn trên hệ thống (chuẩn Hash một chiều). Quản trị viên không thể đọc mật khẩu gốc của học sinh. Bạn có thể đổi mật khẩu bất kỳ lúc nào.
3
Quyền quản lý dữ liệu
Học viên có quyền chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Trang cá nhân hoặc gửi yêu cầu xóa tài khoản/dữ liệu qua email: hotro@mathup.vn.