Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Lời giải chi tiết:
- Phần tử $a$ có mặt trong tập $A$ nên $a \in A$, không có trong $B$ nên $a \notin B$.
- Phần tử $b$ có mặt trong cả hai tập nên $b \in A$ và $b \in B$.
- Phần tử $x$ có mặt trong $A$ nên $x \in A$ và $x \notin B$.
- Phần tử $u$ không có trong $A$ nên $u \notin A$, có trong $B$ nên $u \in B$.
Do đó khẳng định đúng là: $a \in A$ và $u \in B$ (Đáp án B).
Lời giải chi tiết:
Tập hợp $U$ là các số tự nhiên chia hết cho 3.
- $0 : 3 = 0$ (chia hết) $\Rightarrow 0 \in U$.
- $3 : 3 = 1$ (chia hết) $\Rightarrow 3 \in U$.
- $6 : 3 = 2$ (chia hết) $\Rightarrow 6 \in U$.
- $5$ và $7$ không chia hết cho 3 $\Rightarrow 5 \notin U$ và $7 \notin U$.
Vậy các số thuộc tập hợp $U$ là: 0; 3; 6 (Đáp án C).
Lời giải chi tiết:
Các số tự nhiên nhỏ hơn 7 gồm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6 (lưu ý số 0 là số tự nhiên và nhỏ hơn 7).
Vậy: $K = \{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6\}$ (Đáp án B).
Lời giải chi tiết:
Trong 1 năm dương lịch:
- Các tháng có 31 ngày: Tháng 1, Tháng 3, Tháng 5, Tháng 7, Tháng 8, Tháng 10, Tháng 12.
- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
- Các tháng có đúng 30 ngày là: Tháng 4, Tháng 6, Tháng 9, Tháng 11.
Vậy tập hợp $D$ là: $D = \{\text{Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}\}$.
Lời giải chi tiết:
Cụm từ "ĐIỆN BIÊN PHỦ" gồm các chữ cái: Đ, I, Ê, N, B, I, Ê, N, P, H, U.
Quy tắc viết tập hợp: Mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
Loại bỏ các chữ cái bị lặp (I, Ê, N), ta được các chữ cái phân biệt là: Đ, I, Ê, N, B, P, H, U.
Vậy tập hợp $M = \{\text{Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}\}$ gồm đúng 8 phần tử (Đáp án C).
Lời giải chi tiết:
Dấu hiệu đặc trưng là: $x$ là số tự nhiên ($x \in \mathbb{N}$) và $x$ nhỏ hơn 10 ($x < 10$).
Vậy: $A = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 10\}$ (Đáp án C).
Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các hành tinh, đó là: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh.
Hình 1.5: Hệ Mặt Trời và 8 hành tinh quay quanh (SGK Toán 6 trang 8)
Gọi $S$ là tập các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Hãy viết tập $S$ bằng cách liệt kê các phần tử của $S$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
• A loại vì tử số $2,5 \notin \mathbb{Z}$.
• B loại vì mẫu số bằng $0$.
• D loại vì mẫu số không phải số nguyên.
• C đúng vì $0, 7 \in \mathbb{Z}$ và mẫu số $7 \neq 0$. Chọn C.
Ở đáp án A: $(-3) \cdot (-15) = 45$ và $5 \cdot 9 = 45$. Vì $45 = 45$ nên $\frac{-3}{5} = \frac{9}{-15}$. Chọn A.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
$$\frac{8}{-11} = \frac{8 \cdot (-1)}{(-11) \cdot (-1)} = \frac{-8}{11}$$. Chọn C.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
$$\frac{7}{-35} = \frac{7 : 7}{(-35) : 7} = \frac{1}{-5} = \frac{-1}{5}$$. Chọn B.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Cho các số: $27\ 501$; $106\ 712$; $7\ 110\ 385$; $2\ 915\ 404\ 267$ (viết trong hệ thập phân).
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
a) Đọc các số:
- • $27\ 501$: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
- • $106\ 712$: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
- • $7\ 110\ 385$: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm.
- • $2\ 915\ 404\ 267$: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
b) Giá trị của chữ số 7 trong mỗi số:
- • Trong số $27\ 501$: Chữ số 7 ở hàng nghìn nên có giá trị là 7 000.
- • Trong số $106\ 712$: Chữ số 7 ở hàng trăm nên có giá trị là 700.
- • Trong số $7\ 110\ 385$: Chữ số 7 ở hàng triệu nên có giá trị là 7 000 000.
- • Trong số $2\ 915\ 404\ 267$: Chữ số 7 ở hàng đơn vị nên có giá trị là 7.