Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 9 Chương II: Bất đẳng thức. Bất phương trình bậc nhất một ẩn 3 lượt xem

Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất

Nắm vững khái niệm bất đẳng thức, thứ tự trên trục số thực, tính chất bắc cầu, liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân số dương và số âm.

Tình huống mở đầu (Trang 31)

Trong giao thông đường bộ, để đảm bảo an toàn, các phương tiện khi lưu thông phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về tốc độ. Biển báo giao thông bên cạnh gồm có:

  • Biển báo P.127c: Quy định tốc độ tối đa cho phép theo từng làn đường (ví dụ: làn trong cùng tối đa $60\text{ km/h}$, làn bên cạnh tối đa $50\text{ km/h}$).
  • Biển báo R.306: Quy định tốc độ tối thiểu cho phép (ví dụ: các phương tiện không được chạy dưới $60\text{ km/h}$).

Nếu một ô tô di chuyển với tốc độ $v\text{ (km/h)}$ trên làn đường tương ứng thì $v$ phải thoả mãn những điều kiện toán học nào?

Biển báo giao thông P.127c và R.306
Hình 2.1: Biển báo tốc độ tối đa cho phép theo làn (P.127c) và biển báo tốc độ tối thiểu cho phép (R.306)
1

Bất đẳng thức

Nhắc lại thứ tự trên tập số thực $\mathbb{R}$, khái niệm bất đẳng thức và tính chất bắc cầu

Nhắc lại về thứ tự trên tập số thực

Với hai số thực $a$ và $b$, ta luôn có một và chỉ một trong ba trường hợp sau xảy ra:

$a < b$ ($a$ nhỏ hơn $b$)
$a = b$ ($a$ bằng $b$)
$a > b$ ($a$ lớn hơn $b$)

Trên trục số nằm ngang có chiều dương từ trái sang phải, nếu $a < b$ thì điểm $a$ nằm ở bên trái điểm $b$.

Trục số biểu diễn thứ tự các số thực
Hình 2.2: Thứ tự trên trục số: Điểm $-2{,}5$ nằm bên trái điểm $-1$; điểm $1$ nằm bên trái điểm $1{,}5$

Các quy ước ký hiệu:

• Ký hiệu $a \le b$ có nghĩa là $a < b$ hoặc $a = b$ (đọc là "$a$ nhỏ hơn hoặc bằng $b$" hoặc "$a$ không lớn hơn $b$").

• Ký hiệu $a \ge b$ có nghĩa là $a > b$ hoặc $a = b$ (đọc là "$a$ lớn hơn hoặc bằng $b$" hoặc "$a$ không nhỏ hơn $b$").

• $a > 0 \iff a$ là số dương; $a < 0 \iff a$ là số âm; $a \ge 0 \iff a$ là số không âm; $a \le 0 \iff a$ là số không dương.

Khái niệm Bất đẳng thức (SGK Trang 32)

Hệ thức có dạng $a < b$ (hay $a > b, a \le b, a \ge b$) được gọi là một bất đẳng thức. Trong đó:

  • $a$ được gọi là vế trái, $b$ được gọi là vế phải của bất đẳng thức.
  • Hai bất đẳng thức $a < b$ và $c < d$ (hoặc $a > b$ và $c > d$) được gọi là cùng chiều.
  • Hai bất đẳng thức $a < b$ và $c > d$ (hoặc $a > b$ và $c < d$) được gọi là ngược chiều.
Ví dụ 1 (SGK Trang 32): Chỉ rõ vế trái, vế phải và nhận xét tính đúng sai của các bất đẳng thức:

a) $-3 < 5$;

b) $x^2 + 1 \ge 0$;

c) $2x - 3 \le 5$.

Xem lời giải chi tiết

• a) Với bất đẳng thức $-3 < 5$: Vế trái là $-3$, vế phải là $5$. Đây là bất đẳng thức đúng vì số âm $-3$ luôn nhỏ hơn số dương $5$.

• b) Với bất đẳng thức $x^2 + 1 \ge 0$: Vế trái là $x^2 + 1$, vế phải là $0$. Do $x^2 \ge 0$ với mọi số thực $x$, nên $x^2 + 1 \ge 1 > 0$ với mọi $x$. Do đó đây là bất đẳng thức đúng với mọi giá trị của $x$.

• c) Với bất đẳng thức $2x - 3 \le 5$: Vế trái là $2x - 3$, vế phải là $5$. Tính đúng sai của bất đẳng thức phụ thuộc vào giá trị của biến $x$ (ví dụ: với $x = 0$ ta có $-3 \le 5$ là đúng; với $x = 5$ ta có $7 \le 5$ là sai).

Luyện tập 1 (SGK Trang 32): Dùng dấu thích hợp để viết các bất đẳng thức mô tả:

a) $x$ là số không âm;

b) $y$ không lớn hơn $5$;

c) $z$ lớn hơn hoặc bằng $-2$ và nhỏ hơn $7$.

Xem lời giải chi tiết

• a) $x$ là số không âm được biểu thị bởi bất đẳng thức: $x \ge 0$.

• b) $y$ không lớn hơn $5$ được biểu thị bởi bất đẳng thức: $y \le 5$.

• c) $z$ lớn hơn hoặc bằng $-2$ và nhỏ hơn $7$ được biểu thị bởi hệ bất đẳng thức kép: $-2 \le z < 7$.

Ví dụ 2 (SGK Trang 32): Giải quyết tình huống mở đầu

Viết bất đẳng thức biểu thị điều kiện về tốc độ $v\text{ (km/h)}$ của một phương tiện khi:

a) Chạy trên làn đường có biển báo P.127c với tốc độ tối đa cho phép là $60\text{ km/h}$;

b) Chạy trên làn đường có biển báo R.306 với tốc độ tối thiểu cho phép là $60\text{ km/h}$.

Xem lời giải chi tiết

• a) Biển báo P.127c quy định tốc độ tối đa cho phép là $60\text{ km/h}$, nghĩa là tốc độ di chuyển $v$ không được vượt quá $60\text{ km/h}$. Do đó điều kiện là: $v \le 60$ (và $v > 0$).

• b) Biển báo R.306 quy định tốc độ tối thiểu cho phép là $60\text{ km/h}$, nghĩa là tốc độ di chuyển $v$ phải đạt từ $60\text{ km/h}$ trở lên. Do đó điều kiện là: $v \ge 60$.

Tính chất bắc cầu của thứ tự (SGK Trang 33)

Định lý bắc cầu:

Với ba số thực $a, b, c$ bất kì: Nếu $a < b$ và $b < c$ thì ta có $a < c$.

Tương tự, tính chất bắc cầu cũng đúng với các quan hệ $>$, $\le$, $\ge$.

Tính chất bắc cầu của thứ tự
Hình 2.3: Minh họa tính chất bắc cầu: Nếu $a < b$ và $b < c$ thì $a < c$
Ví dụ 3 (SGK Trang 33): So sánh $a$ và $c$ biết $a < b - 1$ và $b - 1 < c$.
Xem lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất bắc cầu của thứ tự đối với ba số $a$, $b - 1$ và $c$:

Vì $a < b - 1$ và $b - 1 < c$ nên suy ra: $a < c$.

Luyện tập 2 (SGK Trang 33): Cho ba số $a, b, c$ thoả mãn $a \ge b$ và $b \ge c$. Chứng minh rằng $a \ge c$.
Xem lời giải chi tiết

Vì $a \ge b$ nên $a > b$ hoặc $a = b$. Tương tự vì $b \ge c$ nên $b > c$ hoặc $b = c$.

  • Nếu $a = b$ thì từ $b \ge c$ suy ra ngay $a \ge c$.
  • Nếu $b = c$ thì từ $a \ge b$ suy ra ngay $a \ge c$.
  • Nếu $a > b$ và $b > c$, theo tính chất bắc cầu của quan hệ lớn hơn ta có $a > c \implies a \ge c$.

Vậy trong mọi trường hợp ta luôn có $a \ge c$ (đpcm).

Vận dụng 1 (SGK Trang 33): Thứ hạng bảng điểm giải đấu

Trong một giải bóng đá, gọi $a, b, c$ lần lượt là số điểm của ba đội thi đấu A, B và C. Biết rằng đội A có điểm số cao hơn đội B ($a > b$) và đội B có điểm số cao hơn đội C ($b > c$). Hãy so sánh điểm của đội A và đội C, từ đó chỉ ra đội có điểm số cao nhất và đội có điểm số thấp nhất trong ba đội.

Xem lời giải chi tiết

Theo đề bài ta có: $a > b$ và $b > c$.

Áp dụng tính chất bắc cầu của quan hệ lớn hơn trên tập số thực, ta có ngay: $a > c$.

Do đó, thứ tự điểm số của ba đội là: $a > b > c$.

Vậy đội A có điểm số cao nhất và đội C có điểm số thấp nhất.

2

Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

Quy tắc cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức

Hoạt động 1 (SGK Trang 33): Khám phá tính chất cộng

So sánh hai số $-3$ và $2$. Sau đó cộng cả hai vế với số $4$, rồi so sánh $(-3) + 4$ và $2 + 4$. Nhận xét về chiều của bất đẳng thức thu được so với bất đẳng thức ban đầu.

Xem lời giải chi tiết

• Ta có: $-3 < 2$ (vì $-3$ là số âm, $2$ là số dương).

• Khi cộng $4$ vào hai vế, ta được:

Vế trái: $(-3) + 4 = 1$

Vế phải: $2 + 4 = 6$

• So sánh: Vì $1 < 6$ nên ta có $(-3) + 4 < 2 + 4$.

• Nhận xét: Chiều của bất đẳng thức thu được ($<$) hoàn toàn cùng chiều với bất đẳng thức ban đầu ($-3 < 2$).

Tính chất: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng (SGK Trang 33)

Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức, ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

Với ba số thực $a, b, c$, ta có:

$a < b \implies a + c < b + c$

$a \le b \implies a + c \le b + c$

$a > b \implies a + c > b + c$

$a \ge b \implies a + c \ge b + c$

* Chú ý: Phép trừ thực chất là cộng với số đối: $a - c = a + (-c)$. Do đó tính chất trên cũng áp dụng hoàn toàn cho phép trừ cùng một số ở cả hai vế.
Ví dụ 4 (SGK Trang 34): Cho $a < b$. Hãy so sánh:

a) $a + 5$ và $b + 5$;

b) $a - 3$ và $b - 3$.

Xem lời giải chi tiết

• a) Vì $a < b$, cộng cùng số $5$ vào cả hai vế ta được: $a + 5 < b + 5$.

• b) Vì $a < b$, cộng cùng số $-3$ vào cả hai vế (hoặc trừ cùng số $3$) ta được: $a - 3 < b - 3$.

Luyện tập 3 (SGK Trang 34): Cho $x - 5 > y - 5$. Chứng minh rằng $x > y$.
Xem lời giải chi tiết

Ta có giả thiết: $x - 5 > y - 5$.

Cộng cùng số $5$ vào cả hai vế của bất đẳng thức, theo tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ta được:

$(x - 5) + 5 > (y - 5) + 5 \implies x > y$.

Vậy $x > y$ (đpcm).

3

Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân

Nhân với số thực dương (cùng chiều) và nhân với số thực âm (đổi chiều)

Hoạt động 2 (SGK Trang 34): Khám phá phép nhân với số dương và số âm

Cho bất đẳng thức $-2 < 3$:

a) Nhân cả hai vế với số dương $2$, so sánh $(-2) \cdot 2$ và $3 \cdot 2$. Nêu nhận xét về chiều của bất đẳng thức nhận được.

b) Nhân cả hai vế với số âm $-2$, so sánh $(-2) \cdot (-2)$ và $3 \cdot (-2)$. Nêu nhận xét về chiều của bất đẳng thức nhận được.

Xem lời giải chi tiết

Xuất phát từ bất đẳng thức đã cho: $-2 < 3$.

• a) Nhân cả hai vế với số dương $2$:

Vế trái: $(-2) \cdot 2 = -4$

Vế phải: $3 \cdot 2 = 6$

Vì $-4 < 6$ nên $(-2) \cdot 2 < 3 \cdot 2$. Chiều của bất đẳng thức không đổi (cùng chiều).

• b) Nhân cả hai vế với số âm $-2$:

Vế trái: $(-2) \cdot (-2) = 4$

Vế phải: $3 \cdot (-2) = -6$

Vì $4 > -6$ nên $(-2) \cdot (-2) > 3 \cdot (-2)$. Chiều của bất đẳng thức đã bị đổi chiều (từ $<$ sang $>$).

1. Nhân với số DƯƠNG ($c > 0$)

Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số thực dương, ta được bất đẳng thức mới CÙNG CHIỀU với bất đẳng thức đã cho.

$a < b \implies a \cdot c < b \cdot c$

$a \le b \implies a \cdot c \le b \cdot c$

2. Nhân với số ÂM ($c < 0$)

Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số thực âm, ta được bất đẳng thức mới ĐỔI CHIỀU (NGƯỢC CHIỀU) với bất đẳng thức đã cho.

$a < b \implies a \cdot c > b \cdot c$

$a \le b \implies a \cdot c \ge b \cdot c$

Chú ý về phép chia: Do chia cho số thực $c \ne 0$ chính là nhân với nghịch đảo $\frac{1}{c}$, nên khi chia cả hai vế của một bất đẳng thức cho một số dương thì bất đẳng thức giữ nguyên chiều; còn khi chia cho một số âm thì bất đẳng thức phải đổi chiều.
Ví dụ 5 (SGK Trang 34): Cho $a > b$. Hãy so sánh:

a) $3a$ và $3b$;

b) $-5a$ và $-5b$.

Xem lời giải chi tiết

• a) So sánh $3a$ và $3b$: Vì $a > b$ và $3 > 0$ (nhân với số dương), theo tính chất nhân ta giữ nguyên chiều: $3a > 3b$.

• b) So sánh $-5a$ và $-5b$: Vì $a > b$ và $-5 < 0$ (nhân với số âm), theo tính chất nhân ta phải đổi chiều bất đẳng thức: $-5a < -5b$.

Luyện tập 4 (SGK Trang 35): Cho $m \le n$. Chứng minh rằng:

a) $4m - 1 \le 4n - 1$;

b) $-2m + 3 \ge -2n + 3$.

Xem lời giải chi tiết

• a) Chứng minh $4m - 1 \le 4n - 1$:

Từ $m \le n$, nhân cả hai vế với số dương $4 > 0$ ta được: $4m \le 4n$.

Cộng tiếp số $-1$ vào cả hai vế ta được: $4m - 1 \le 4n - 1$ (đpcm).

• b) Chứng minh $-2m + 3 \ge -2n + 3$:

Từ $m \le n$, nhân cả hai vế với số âm $-2 < 0$, bất đẳng thức phải đổi chiều: $-2m \ge -2n$.

Cộng tiếp số $3$ vào cả hai vế ta được: $-2m + 3 \ge -2n + 3$ (đpcm).

Vận dụng 2 (SGK Trang 35): Bài toán dã ngoại học sinh vùng cao

Một trường học tổ chức chuyến đi trải nghiệm cho học sinh vùng cao. Chi phí cố định thuê phương tiện đi lại trọn gói là $3\,000\,000$ đồng. Chi phí ăn uống, tài liệu và bảo hiểm cho mỗi học sinh là $120\,000$ đồng. Tổng kinh phí nhà trường vận động và huy động được từ nguồn xã hội hoá tối đa là $15\,000\,000$ đồng.

a) Gọi $x$ là số học sinh tham gia chuyến đi ($x \in \mathbb{N}^*$). Hãy lập bất đẳng thức biểu thị tổng chi phí không vượt quá kinh phí huy động được.

b) Trường học có thể tổ chức chuyến dã ngoại cho tối đa bao nhiêu học sinh?

Xem lời giải chi tiết

• a) Lập bất đẳng thức điều kiện kinh phí:

Chi phí cho $x$ học sinh bao gồm:

- Chi phí thuê xe cố định: $3\,000\,000$ đồng.

- Chi phí ăn uống, bảo hiểm cho $x$ học sinh: $120\,000x$ đồng.

Tổng chi phí chuyến đi là: $3\,000\,000 + 120\,000x$ (đồng).

Vì tổng kinh phí tối đa là $15\,000\,000$ đồng nên ta có bất đẳng thức:

$3\,000\,000 + 120\,000x \le 15\,000\,000$.

• b) Tìm số lượng học sinh tối đa:

Trừ cả hai vế của bất đẳng thức cho $3\,000\,000$:

$120\,000x \le 15\,000\,000 - 3\,000\,000 \implies 120\,000x \le 12\,000\,000$.

Chia cả hai vế cho số dương $120\,000 > 0$ (bất đẳng thức cùng chiều):

$x \le \frac{12\,000\,000}{120\,000} \implies x \le 100$.

Vì $x \in \mathbb{N}^*$ và $x \le 100$ nên giá trị lớn nhất của $x$ là $100$.

Kết luận: Nhà trường có thể tổ chức chuyến dã ngoại cho tối đa $100$ học sinh.

Tổng kết các tính chất trọng tâm của Bất đẳng thức
Tính chất Công thức Quy tắc chiều
1. Tính chất bắc cầu $a < b \text{ và } b < c \implies a < c$ Giữ nguyên chiều
2. Cộng/Trừ cùng một số $a < b \implies a + c < b + c$ Giữ nguyên chiều (Cùng chiều)
3. Nhân/Chia số DƯƠNG ($c > 0$) $a < b \implies a \cdot c < b \cdot c$ Giữ nguyên chiều (Cùng chiều)
4. Nhân/Chia số ÂM ($c < 0$) $a < b \implies a \cdot c > b \cdot c$ BẮT BUỘC ĐỔI CHIỀU