Lý thuyết Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
Nắm vững khái niệm bội chung và bội chung nhỏ nhất; thành thạo quy tắc 3 bước tìm BCNN bằng phân tích thừa số nguyên tố và cách tìm BC từ BCNN; vận dụng BCNN để quy đồng mẫu các phân số, cộng trừ phân số không cùng mẫu; khám phá Lịch Can Chi và giải trọn bộ bài tập SGK 2.36 - 2.44 trang 49 - 53.
Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
Khám phá khái niệm bội chung và bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số tự nhiên; làm chủ quy tắc 3 bước tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, cách tìm tập hợp bội chung từ BCNN và ứng dụng quy đồng mẫu các phân số để thực hiện phép cộng, trừ phân số.
- Bội chung — Kí hiệu: $\text{BC}(a, b)$.
- Bội chung nhỏ nhất — Kí hiệu: $\text{BCNN}(a, b)$.
- Tìm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên.
- Sử dụng bội chung nhỏ nhất để quy đồng mẫu các phân số và cộng, trừ phân số.
Bài toán mở đầu: Bạn Mai mua đĩa giấy và cốc giấy chuẩn bị tiệc sinh nhật
SGK Toán 6 - Trang 49
"Mai cần mua đĩa giấy, cốc giấy để chuẩn bị cho một bữa tiệc sinh nhật. Đĩa và cốc được đóng thành từng gói với số lượng mỗi loại khác nhau: gói $4$ cái đĩa và gói $6$ cái cốc. Cửa hàng chỉ bán từng gói mà không bán lẻ.
Mai muốn mua số đĩa và số cốc bằng nhau thì phải mua ít nhất bao nhiêu gói mỗi loại?"
Bội chung và bội chung nhỏ nhất
a) Khám phá Hoạt động 1, 2, 3 (SGK trang 49)
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
• $x \in \text{BC}(a, b, c) \iff x \ \vdots \ a, \ x \ \vdots \ b$ và $x \ \vdots \ c$.
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác $0$ trong tập hợp các bội chung của các số đó.
• Chú ý: Ta chỉ xét bội chung của các số khác $0$.
Để mua cùng số lượng $n$ cái mỗi loại thì $n \in \text{BC}(4, 6)$. Để mua ít nhất thì $n = \text{BCNN}(4, 6) = 12$.
Vậy bạn Mai phải mua ít nhất $12$ cái mỗi loại, tức là mua $12 : 4 = 3$ gói đĩa và $12 : 6 = 2$ gói cốc.
$\text{B}(21) = \{0; 21; 42; 63; \dots\}$.
Nên $\text{BC}(7, 21) = \{0; 21; 42; \dots\}$, do đó $\text{BCNN}(7, 21) = 21$."
Ta có $\text{B}(6) = \{0; 6; 12; 18; \mathbf{24}; 30; \dots\}$ và $\text{B}(8) = \{0; 8; 16; \mathbf{24}; 32; \dots\} \implies \mathbf{\text{BCNN}(6, 8) = 24}$.
Vì $72 \ \vdots \ 8$ và $72 \ \vdots \ 9$ (số lớn nhất $72$ là bội của cả $8$ và $9$) nên $\mathbf{\text{BCNN}(8, 9, 72) = 72}$.
Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là $6$ tháng và đối với máy B là $9$ tháng. Hai máy vừa cùng được bảo dưỡng vào tháng $5$. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng nữa thì hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng?
Cách tìm bội chung nhỏ nhất và tìm bội chung từ BCNN
a) Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (SGK trang 50 – 51)
Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là $\text{BCNN}$ cần tìm.
b) Tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất (SGK trang 51 – 52)
Vì mọi bội chung của các số đã cho đều là bội của $\text{BCNN}$ của các số đó, nên để tìm bội chung của các số đã cho, ta thực hiện:
Ta có $15 = 3 \cdot 5; \ 54 = 2 \cdot 3^3 \implies \text{BCNN}(15, 54) = 2 \cdot 3^3 \cdot 5 = \mathbf{270}$.
Các bội chung nhỏ hơn $1\,000$ của $15$ và $54$ là: $0; \ 270; \ 540; \ 810$.
Tần suất xuất bến: Xe 16 ($15$ phút/chuyến), Xe 34 ($9$ phút/chuyến), Xe 30 ($10$ phút/chuyến). Ba xe cùng xuất bến lúc $10$ giờ $35$ phút. Tìm các thời điểm tiếp theo trong ngày (đến $22$ giờ) ba xe lại xuất bến cùng lúc.
12 giờ 05 phút; 13 giờ 35 phút; 15 giờ 05 phút; 16 giờ 35 phút; 18 giờ 05 phút; 19 giờ 35 phút; 21 giờ 05 phút.
Quy đồng mẫu các phân số và cộng, trừ phân số
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số, ta phải tìm mẫu chung của các phân số đó. Thông thường, ta nên chọn mẫu chung là bội chung nhỏ nhất ($\text{BCNN}$) của các mẫu:
Chọn mẫu chung $\text{MC} = \text{BCNN}$ của các mẫu.
Chia mẫu chung cho từng mẫu để tìm thừa số phụ tương ứng.
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Ta có $\text{BCNN}(9, 15) = 45$. Khi đó:
$$\dfrac{7}{9} = \dfrac{7 \cdot 5}{9 \cdot 5} = \dfrac{35}{45}; \quad \dfrac{4}{15} = \dfrac{4 \cdot 3}{15 \cdot 3} = \dfrac{12}{45}$$
Ta có $6 = 2 \cdot 3; \ 8 = 2^3; \ 9 = 3^2 \implies \text{BCNN}(6, 8, 9) = 2^3 \cdot 3^2 = 72$.
$$\dfrac{3}{8} = \dfrac{3 \cdot 9}{8 \cdot 9} = \dfrac{27}{72}; \quad \dfrac{5}{9} = \dfrac{5 \cdot 8}{9 \cdot 8} = \dfrac{40}{72}; \quad \dfrac{1}{6} = \dfrac{1 \cdot 12}{6 \cdot 12} = \dfrac{12}{72}$$
$$\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{1 \cdot 3}{4 \cdot 3} + \dfrac{1 \cdot 2}{6 \cdot 2} = \dfrac{3}{12} + \dfrac{2}{12} = \dfrac{5}{12}$$
$$\dfrac{11}{12} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{11 \cdot 2}{12 \cdot 2} - \dfrac{3 \cdot 3}{8 \cdot 3} = \dfrac{22}{24} - \dfrac{9}{24} = \dfrac{13}{24}$$
$\dfrac{5}{12} = \dfrac{5 \cdot 5}{12 \cdot 5} = \dfrac{25}{60}$ và $\dfrac{7}{15} = \dfrac{7 \cdot 4}{15 \cdot 4} = \dfrac{28}{60}$.
$\dfrac{2}{7} = \dfrac{72}{252}; \quad \dfrac{4}{9} = \dfrac{112}{252}; \quad \dfrac{7}{12} = \dfrac{147}{252}$.
$$\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{24} = \dfrac{9}{24} + \dfrac{5}{24} = \dfrac{14}{24} = \dfrac{7}{12}$$
$$\dfrac{7}{16} - \dfrac{5}{12} = \dfrac{21}{48} - \dfrac{20}{48} = \dfrac{1}{48}$$
Hướng dẫn giải Bài tập SGK (Bài 2.36 – 2.44 trang 53)
Nhiều nước phương Đông trong đó có Việt Nam gọi tên năm âm lịch bằng cách ghép $10$ Can theo thứ tự (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với $12$ Chi (Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Đầu tiên Giáp được ghép với Tí thành năm Giáp Tí.
| Can (10) | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỉ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | ... |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi (12) | Tí | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | ... |
Cứ $10$ năm Giáp lại được lặp lại; cứ $12$ năm Tí lại được lặp lại. Như vậy, cứ sau $\text{BCNN}(10, 12) = 60$ năm, năm Giáp Tí lại được lặp lại! Tên của tất cả các năm âm lịch khác cũng đều lặp lại đúng sau chu kì $60$ năm.