Lý thuyết Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính
Nắm vững quy ước thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc và có dấu ngoặc tròn, vuông, nhọn; cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ; bài tập vận dụng thực tế và trọn bộ bài tập SGK 1.46 - 1.49 trang 26.
Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính
Hiểu rõ khái niệm biểu thức và giá trị của biểu thức; nắm vững quy ước thứ tự thực hiện phép tính khi không có ngoặc và khi có dấu ngoặc tròn $( )$, vuông $[ ]$, nhọn $\{ \}$; biết tính giá trị của biểu thức chứa chữ và giải quyết các bài toán thực tiễn.
Cuộc tranh luận giữa bạn Tròn và bạn Vuông
"Bằng 16, mình cộng trước rồi nhân sau: $(5 + 3) \times 2 = 8 \times 2 = 16$."
"Bằng 11, mình nhân trước rồi cộng sau: $5 + (3 \times 2) = 5 + 6 = 11$."
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
Ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải:
Ta thực hiện theo thứ tự ưu tiên:
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc
Chẳng hạn: $(10 + 5) : 5 = 15 : 5 = 3$.
• Nếu có các dấu ngoặc tròn $( )$, dấu ngoặc vuông $[ ]$, dấu ngoặc nhọn $\{ \}$ thì ta thực hiện:
Luỹ thừa $\;\longrightarrow\;$ Nhân và chia $\;\longrightarrow\;$ Cộng và trừ
$( \quad ) \;\longrightarrow\; [ \quad ] \;\longrightarrow\; \{ \quad \}$
Ví dụ mẫu, Luyện tập và Vận dụng (SGK trang 26)
Thực hiện nhân, chia từ trái sang phải trước, rồi cộng sau:
Trong ngoặc trước; trong ngoặc: luỹ thừa $\rightarrow$ nhân $\rightarrow$ cộng:
Một người đi xe đạp trong $5$ giờ. Trong $3$ giờ đầu, người đó đi với vận tốc $14\text{ km/h}$; $2$ giờ sau, người đó đi với vận tốc $9\text{ km/h}$.
• Trong $3$ giờ đầu: $3 \cdot 14 = 42\text{ (km)}$.
• Trong $2$ giờ sau: $2 \cdot 9 = 18\text{ (km)}$.
Biểu thức tính tổng quãng đường: $$3 \cdot 14 + 2 \cdot 9 = 42 + 18 = 60\text{ (km)}$$
Trong một biểu thức có thể có chứa chữ. Để tính giá trị của biểu thức đó khi cho giá trị của các chữ, ta thay thế giá trị đã cho vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức nhận được theo đúng thứ tự các phép tính.
Chiều dài hình chữ nhật là $a + a + 1 = 2a + 1$, chiều rộng là $a$.
Thay $a = 3$ vào biểu thức trên:
Vận dụng thực tế: Dự toán chi phí lát sàn căn hộ (Bài 1.49)
Căn hộ diện tích $105\text{ m}^2$. Trừ bếp và nhà vệ sinh diện tích $30\text{ m}^2$, toàn bộ sàn còn lại được lát gỗ: $18\text{ m}^2$ gỗ loại 1 (giá $350\text{ nghìn đồng/m}^2$); phần còn lại gỗ loại 2 (giá $170\text{ nghìn đồng/m}^2$). Tiền công lát là $30\text{ nghìn đồng/m}^2$.
Bảng tổng kết quy tắc và các lỗi học sinh thường gặp
- Nhận diện dấu ngoặc trước: $( ) \rightarrow [ ] \rightarrow \{ \}$.
- Trong mỗi cấp ngoặc hoặc biểu thức không ngoặc: Ưu tiên Luỹ thừa trước.
- Sau đó thực hiện Nhân và Chia từ trái qua phải.
- Cuối cùng thực hiện Cộng và Trừ từ trái sang phải.
- Thực hiện cộng trước nhân trong $5 + 3 \cdot 2$ (sai ra $16$, đúng là $11$).
- Thực hiện nhân trước chia trong $100 : 5 \cdot 2$ (sai ra $10$, đúng là $40$).
- Nhầm lẫn thứ tự các cặp ngoặc, quên đổi dấu khi phá ngoặc.
- Thay số vào biểu thức chứa chữ sai vị trí biến $a, b$.