Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 7 Chương V: Thu thập và biểu diễn dữ liệu 3 lượt xem

Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn

Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn - Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn; biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn; phân tích và rút ra nhận xét từ biểu đồ

Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn
Khái niệm, thuật ngữ
  • Biểu đồ hình quạt tròn (Pie chart)
  • Hình quạt biểu diễn tỉ lệ
  • Tỉ lệ phần trăm các thành phần so với tổng thể
Kiến thức, kĩ năng
  • Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn.
  • Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn).
  • Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn.
Tình huống mở đầu: Tai nạn thương tích ở trẻ em

Để thấy được tỉ lệ gây ra tai nạn thương tích theo các nguyên nhân khác nhau ở Việt Nam, báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em đã sử dụng biểu đồ hình quạt tròn như Hình 5.4.

Chúng ta cùng tìm hiểu về loại biểu đồ này để biết cách đọc, mô tả và xử lý các thông tin thống kê thực tế!

Từ biểu đồ Hình 5.4, em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các nguyên nhân gây tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam.
Hình 5.4: Nguyên nhân gây tai nạn thương tích ở trẻ em
Xem lời giải chi tiết tình huống mở đầu

Bảng thống kê tỉ lệ các nguyên nhân gây tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam:

Nguyên nhân Đuối nước Tai nạn giao thông Ngã Ngộ độc Thương tích khác
Tỉ lệ (%) 48% 28% 20% 2% 2%

Tổng các tỉ lệ: $48\% + 28\% + 20\% + 2\% + 2\% = 100\%$.

1

Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn

Định nghĩa và ý nghĩa biểu đồ hình quạt tròn
  • Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu.
  • Trong biểu đồ hình quạt tròn, phần chính là hình tròn biểu diễn dữ liệu được chia thành nhiều hình quạt (được tô màu khác nhau).
  • Mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ của một phần so với toàn bộ dữ liệu.
  • Cả hình tròn biểu diễn toàn bộ dữ liệu, tức là ứng với $100\%$.

Một biểu đồ hình quạt tròn hoàn chỉnh gồm có 3 thành phần chính như trong Hình 5.5:

  1. Tiêu đề: Nêu rõ chủ đề, nội dung và đối tượng dữ liệu được biểu diễn.
  2. Hình tròn biểu diễn dữ liệu: Được chia thành các hình quạt có kích thước tỉ lệ thuận với tỉ lệ phần trăm của từng đối tượng.
  3. Chú giải: Giải thích rõ tên của từng thành phần tương ứng với các màu sắc biểu diễn.
Hình 5.5: Các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn
Hoạt động 1: Tỉ lệ trao huy chương trong cuộc thi

Biểu đồ Hình 5.6 cho biết tỉ lệ thí sinh được trao huy chương các loại trong một cuộc thi. Em hãy cho biết:

a) Hai loại huy chương nào có cùng tỉ lệ thí sinh được trao?

b) Số thí sinh không có huy chương chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Em có nhận xét gì về phần hình quạt biểu diễn tỉ lệ này?

Hình 5.6: Tỉ lệ trao huy chương trong cuộc thi
Xem lời giải Hoạt động 1

a) Hai loại huy chương có cùng tỉ lệ thí sinh được trao là Huy chương bạc và Huy chương đồng (đều chiếm $20\%$).

b) Số thí sinh không có huy chương chiếm $50\%$.

Nhận xét: Phần hình quạt biểu diễn tỉ lệ $50\%$ ứng đúng với một nửa hình tròn.

Nhận xét quan trọng
  • Hai hình quạt giống nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ phần trăm.
  • Phần hình quạt ứng với một nửa hình tròn biểu diễn tỉ lệ $50\%$.
  • Phần hình quạt ứng với một phần tư hình tròn ($\frac{1}{4}$ hình tròn) biểu diễn tỉ lệ $25\%$.
Luyện tập 1: Tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày

Biểu đồ Hình 5.7 cho biết tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của một cửa hàng kem.

a) Em hãy chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên.

b) Trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành mấy hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?

c) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của cửa hàng.

Hình 5.7: Tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày
Xem lời giải Luyện tập 1

a) Các thành phần của biểu đồ:

  • Tiêu đề: Tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày.
  • Hình tròn biểu diễn dữ liệu: Được chia thành 4 hình quạt tròn tô các màu khác nhau tương ứng với 4 loại kem.
  • Chú giải: Nêu rõ tên 4 loại kem (Đậu xanh, Ốc quế, Sữa dừa, Sô cô la).

b) Hình tròn được chia thành 4 hình quạt: hình quạt màu xanh lục biểu diễn tỉ lệ kem Đậu xanh ($16{,}7\%$), màu đỏ san hô biểu diễn tỉ lệ kem Ốc quế ($25\%$), màu vàng hổ phách biểu diễn tỉ lệ kem Sữa dừa ($25\%$), màu tím hoa cà biểu diễn tỉ lệ kem Sô cô la ($33{,}3\%$).

c) Bảng thống kê tỉ lệ các loại kem bán được:

Loại kem Đậu xanh Ốc quế Sô cô la Sữa dừa
Tỉ lệ (%) 16,7% 25% 33,3% 25%
2

Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn

Ví dụ 1: Tỉ lệ các loại sách ở thư viện trường học

Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ các loại sách ở một thư viện trường học:

Loại sách Sách giáo khoa Sách tham khảo Sách truyện Sách khác
Tỉ lệ 40% 20% 30% 10%

Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.8 vào vở để biểu diễn bảng thống kê này.

Hình 5.8: Hình tròn chia sẵn 10 phần (mỗi phần 10%)

Hình 5.8

Hình 5.9: Biểu đồ đã hoàn thiện sau khi tô màu

Hình 5.9
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 1

Hình tròn được chia sẵn thành $10$ phần bằng nhau, mỗi hình quạt nhỏ ứng với $10\%$.

  • Sách giáo khoa: chiếm $40\%$ nên tô màu $4$ hình quạt nhỏ.
  • Sách tham khảo: chiếm $20\%$ nên tô màu $2$ hình quạt nhỏ.
  • Sách truyện: chiếm $30\%$ nên tô màu $3$ hình quạt nhỏ.
  • Sách khác: chiếm $10\%$ nên tô màu $1$ hình quạt nhỏ.

Sau đó, ta điền chú giải và tỉ lệ phần trăm tương ứng vào biểu đồ như Hình 5.9.

Luyện tập 2: Dự đoán đội vô địch giải bóng đá học sinh khối 7

Bảng sau cho biết tỉ lệ các bạn trong trường dự đoán đội vô địch giải bóng đá học sinh khối 7:

Đội tuyển lớp 7A 7B 7C 7D
Tỉ lệ dự đoán 15% 30% 20% 35%

Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.10 vào vở để biểu diễn bảng thống kê này (hình tròn được chia sẵn thành $20$ hình quạt bằng nhau, mỗi hình quạt nhỏ ứng với $5\%$).

Hình 5.10 hoàn thiện
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 2

Vì mỗi hình quạt nhỏ ứng với $5\%$, ta tính số hình quạt nhỏ cần tô cho mỗi lớp:

  • Lớp 7A: $15\% : 5\% = 3$ hình quạt nhỏ.
  • Lớp 7B: $30\% : 5\% = 6$ hình quạt nhỏ.
  • Lớp 7C: $20\% : 5\% = 4$ hình quạt nhỏ.
  • Lớp 7D: $35\% : 5\% = 7$ hình quạt nhỏ.

Kiểm tra tổng số hình quạt: $3 + 6 + 4 + 7 = 20$ hình quạt nhỏ (ứng với $100\%$).

Ví dụ 2: Phổ cập bơi lội cho học sinh tiểu học

Sau một năm thực hiện đề án phổ cập bơi, người ta tiến hành thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học ở một xã, được kết quả như sau:

Tình trạng Bơi thành thạo Biết bơi nhưng chưa thành thạo Chưa biết bơi
Số học sinh 250 175 75

a) Tính tỉ lệ số học sinh mỗi loại trên tổng số học sinh tham gia khảo sát.

b) Hãy hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn sau vào vở để biểu diễn bảng thống kê này.

Hình 5.12: Kết quả phổ cập bơi
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 2

a) Tổng số học sinh tham gia khảo sát là:

$$250 + 175 + 75 = 500\text{ (học sinh)}.$$

Tỉ lệ số học sinh bơi thành thạo, biết bơi nhưng chưa thành thạo và chưa biết bơi tương ứng là:

  • Bơi thành thạo: $\frac{250}{500} = 50\%$.
  • Biết bơi nhưng chưa thành thạo: $\frac{175}{500} = 35\%$.
  • Chưa biết bơi: $\frac{75}{500} = 15\%$.

b) Biểu đồ hoàn thiện có dạng như Hình 5.12, trong đó học sinh bơi thành thạo chiếm một nửa hình tròn ($50\%$), biết bơi nhưng chưa thành thạo chiếm $35\%$ và chưa biết bơi chiếm $15\%$.

Luyện tập 3: Cỡ áo đồng phục học sinh lớp 7A

Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ áo đồng phục theo kích cỡ của các bạn học sinh lớp 7A:

Cỡ áo S M L XL
Tỉ lệ 15% 50% 30% 5%

Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.13 vào vở để biểu diễn bảng thống kê này.

Hình 5.13: Cỡ áo đồng phục lớp 7A
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 3

Quan sát 4 hình quạt trên biểu đồ Hình 5.13:

  • Hình quạt lớn nhất chiếm đúng nửa hình tròn ứng với tỉ lệ $50\%$ của Cỡ M.
  • Hình quạt lớn thứ nhì ứng với $30\%$ của Cỡ L.
  • Hình quạt lớn thứ ba ứng với $15\%$ của Cỡ S.
  • Hình quạt nhỏ nhất ứng với $5\%$ của Cỡ XL.

Ta điền các tỉ lệ và hoàn thiện phần chú giải của biểu đồ tương ứng.

3

Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn

Ví dụ 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của trẻ

Cho biểu đồ Hình 5.14.

a) Em hãy lập bảng thống kê về mức độ ảnh hưởng (đơn vị $\%$) của các yếu tố đến chiều cao của trẻ.

b) Ngoài yếu tố di truyền, ba yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chiều cao là gì? Ba yếu tố đó chiếm tổng cộng bao nhiêu phần trăm?

Hình 5.14: Chiều cao trẻ em
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 3

a) Bảng thống kê mức độ ảnh hưởng:

Yếu tố Vận động Di truyền Dinh dưỡng Giấc ngủ và môi trường Yếu tố khác
Mức độ ảnh hưởng (%) 20% 23% 32% 16% 9%

b) Ngoài yếu tố di truyền ($23\%$), ba yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chiều cao là:

  • Dinh dưỡng: $32\%$
  • Vận động: $20\%$
  • Giấc ngủ và môi trường: $16\%$

Tổng mức độ ảnh hưởng của ba yếu tố này là: $$32\% + 20\% + 16\% = 68\%.$$

Luyện tập 4: Sản lượng điện theo nguồn của Việt Nam năm 2019

Cho biểu đồ Hình 5.15.

a) Hãy liệt kê ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam năm 2019.

b) Biết sản lượng điện của Việt Nam năm 2019 là $240{,}1 \cdot 10^9\text{ kWh}$. Em hãy cho biết trong năm này Việt Nam đã nhập khẩu bao nhiêu kWh điện.

Hình 5.15: Sản lượng điện 2019
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 4

a) Ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam năm 2019 là: Điện than ($41{,}6\%$), Thuỷ điện ($37{,}7\%$) và Điện khí ($18{,}8\%$).

b) Tỉ lệ điện nhập khẩu năm 2019 là $0{,}5\%$.

Lượng điện Việt Nam nhập khẩu trong năm 2019 là:

$$(240{,}1 \cdot 10^9) \cdot 0{,}5\% = 240{,}1 \cdot 10^9 \cdot \frac{0{,}5}{100} = 1{,}2005 \cdot 10^9\text{ (kWh)} = 1\,200\,500\,000\text{ kWh}.$$

Ví dụ 4: Ứng dụng để dự đoán

Biểu đồ Hình 5.16 cho biết các hoạt động của học sinh khối 7 tại một trường trung học trong thời gian rảnh rỗi.

Hãy dự đoán trong $200$ học sinh khối 7 của trường đó có khoảng bao nhiêu bạn thích chơi thể thao trong thời gian rảnh rỗi.

Hình 5.16: Hoạt động thời gian rảnh
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 4

Tỉ lệ học sinh thích chơi thể thao trong thời gian rảnh rỗi là $30\%$.

Số học sinh khối 7 của trường thích chơi thể thao trong thời gian rảnh rỗi khoảng:

$$200 \cdot 30\% = 200 \cdot \frac{30}{100} = 60\text{ (học sinh)}.$$

Luyện tập 5: Dự đoán số bạn thích đọc sách hoặc nghe nhạc

Dựa vào biểu đồ Hình 5.16, em hãy cho biết trong $200$ học sinh khối 7 của trường đó có khoảng bao nhiêu bạn thích đọc sách hoặc nghe nhạc trong thời gian rảnh rỗi.

Xem lời giải Luyện tập 5

Theo biểu đồ Hình 5.16:

  • Tỉ lệ thích nghe nhạc là $20\%$.
  • Tỉ lệ thích đọc sách là $25\%$.

Tổng tỉ lệ học sinh thích đọc sách hoặc nghe nhạc là: $$20\% + 25\% = 45\%.$$

Số học sinh thích đọc sách hoặc nghe nhạc trong $200$ bạn khoảng:

$$200 \cdot 45\% = 200 \cdot \frac{45}{100} = 90\text{ (học sinh)}.$$

Tranh luận: Số liệu chắc chắn hay ước lượng?

Cho biểu đồ Hình 5.17 về thực trạng các tật khúc xạ về mắt của học sinh một số tỉnh ở Việt Nam (Bình thường: $66{,}4\%$, Cận thị: $32{,}8\%$, Viễn thị/Loạn thị: $0{,}8\%$).

Bạn Tròn: "Như vậy, nếu một trường trung học có $1\,000$ học sinh thì chắc chắn có $328$ học sinh bị cận thị."
Bạn Vuông: "Tớ nghĩ đây chỉ là con số ước lượng thôi."

Em đồng ý với ý kiến nào trong hai ý kiến trên?

Hình 5.17: Tật khúc xạ mắt
Xem lời giải phân tích tranh luận

Em đồng ý với ý kiến của bạn Vuông.

Giải thích: Số liệu trên biểu đồ Hình 5.17 là kết quả điều tra trên một mẫu khảo sát học sinh ở một số tỉnh tại Việt Nam. Khi áp dụng tỉ lệ $32{,}8\%$ cho một trường học cụ thể, ta chỉ có thể dự đoán khoảng $1\,000 \cdot 32{,}8\% = 328$ học sinh bị cận thị (đây là số ước lượng), chứ không thể chắc chắn tuyệt đối đúng $328$ học sinh như phát biểu của bạn Tròn.

Bài tập cuối bài SGK (Trang 99)

Bài 5.6 Dân số của các châu lục năm 2020

Cho biểu đồ Hình 5.18 về tỉ lệ dân số của các châu lục tính đến ngày 1-7-2020.

a) Cho biết các thành phần của biểu đồ này.

b) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?

c) Châu lục nào có số dân đông nhất? Ít nhất?

d) Biết rằng năm 2020 tổng số dân của 5 châu lục là $7\,773$ triệu người. Tính số dân của mỗi châu lục (làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình 5.18: Dân số các châu lục
Xem lời giải chi tiết Bài 5.6

a) Các thành phần của biểu đồ:

  • Tiêu đề: Tỉ lệ số dân của các châu lục tính đến ngày 1-7-2020.
  • Hình tròn biểu diễn dữ liệu: Được chia thành 5 hình quạt thể hiện tỉ lệ phần trăm dân số của 5 châu lục.
  • Chú giải: Tên của 5 châu lục (Châu Á, Châu Phi, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc).

b) Hình tròn được chia thành 5 hình quạt: màu xanh lục biểu diễn tỉ lệ dân số Châu Á ($59{,}52\%$), màu đỏ cam biểu diễn Châu Phi ($17{,}21\%$), màu vàng biểu diễn Châu Mỹ ($13{,}11\%$), màu xanh lá biểu diễn Châu Âu ($9{,}61\%$), màu tím biểu diễn Châu Úc ($0{,}55\%$).

c) Châu lục có dân số đông nhất là Châu Á ($59{,}52\%$). Châu lục có dân số ít nhất là Châu Úc ($0{,}55\%$).

d) Số dân của mỗi châu lục năm 2020:

  • Châu Á: $7\,773 \cdot 59{,}52\% = 7\,773 \cdot 0{,}5952 \approx 4\,626$ triệu người.
  • Châu Phi: $7\,773 \cdot 17{,}21\% = 7\,773 \cdot 0{,}1721 \approx 1\,338$ triệu người.
  • Châu Mỹ: $7\,773 \cdot 13{,}11\% = 7\,773 \cdot 0{,}1311 \approx 1\,019$ triệu người.
  • Châu Âu: $7\,773 \cdot 9{,}61\% = 7\,773 \cdot 0{,}0961 \approx 747$ triệu người.
  • Châu Úc: $7\,773 \cdot 0{,}55\% = 7\,773 \cdot 0{,}0055 \approx 43$ triệu người.
Bài 5.7 Khảo sát về thú nuôi được yêu thích

An khảo sát về thú nuôi được yêu thích của các bạn trong lớp và thu được kết quả như bảng sau:

Vật nuôi Chó Mèo Chim Cá
Số bạn yêu thích 10 20 7 3

Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.19 vào vở để biểu diễn bảng thống kê trên.

Hình 5.19: Thú nuôi yêu thích
Xem lời giải chi tiết Bài 5.7

Tổng số bạn được khảo sát là: $$10 + 20 + 7 + 3 = 40\text{ (bạn)}.$$

Tỉ lệ phần trăm số bạn yêu thích từng loài vật nuôi:

  • Mèo: $\frac{20}{40} = 50\%$ (chiếm đúng nửa hình tròn).
  • Chó: $\frac{10}{40} = 25\%$ (chiếm một phần tư hình tròn).
  • Chim: $\frac{7}{40} = 17{,}5\%$.
  • Cá: $\frac{3}{40} = 7{,}5\%$.

Ta điền các tỉ lệ và hoàn thiện phần chú giải trên biểu đồ Hình 5.19.

Bài 5.8 Tỉ lệ các thành viên theo nhóm máu

Biểu đồ Hình 5.20 cho biết tỉ lệ thành viên theo nhóm máu của một đội hiến máu gồm $200$ tình nguyện viên. Hỏi:

a) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A, bao nhiêu người mang nhóm máu B?

b) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A hoặc O?

Hình 5.20: Tỉ lệ nhóm máu
Xem lời giải chi tiết Bài 5.8

Theo biểu đồ Hình 5.20, tỉ lệ nhóm máu của các tình nguyện viên là: nhóm A chiếm $20\%$, nhóm B chiếm $30\%$, nhóm O chiếm $40\%$, nhóm AB chiếm $10\%$.

a) Số người mang nhóm máu A là: $$200 \cdot 20\% = 200 \cdot \frac{20}{100} = 40\text{ (người)}.$$

Số người mang nhóm máu B là: $$200 \cdot 30\% = 200 \cdot \frac{30}{100} = 60\text{ (người)}.$$

b) Tỉ lệ người mang nhóm máu A hoặc O là: $$20\% + 40\% = 60\%.$$

Số người mang nhóm máu A hoặc O là: $$200 \cdot 60\% = 200 \cdot \frac{60}{100} = 120\text{ (người)}.$$

Bài 5.9 Ước lượng kĩ năng bơi của học sinh tiểu học

Từ kết quả thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học (ở Hình 5.12: Bơi thành thạo $50\%$, Biết bơi nhưng chưa thành thạo $35\%$, Chưa biết bơi $15\%$), em hãy ước lượng xem trong $800$ học sinh tiểu học trong xã đó, có bao nhiêu học sinh bơi thành thạo, bao nhiêu học sinh chưa biết bơi.

Xem lời giải chi tiết Bài 5.9

Trong $800$ học sinh tiểu học của xã đó:

Số học sinh bơi thành thạo ước lượng là:

$$800 \cdot 50\% = 800 \cdot \frac{50}{100} = 400\text{ (học sinh)}.$$

Số học sinh chưa biết bơi ước lượng là:

$$800 \cdot 15\% = 800 \cdot \frac{15}{100} = 120\text{ (học sinh)}.$$