Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c) - Định nghĩa, kí hiệu, vẽ tam giác bằng thước và compa
Hai tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).
- Nhận biết hai tam giác bằng nhau, viết đúng kí hiệu đỉnh tương ứng.
- Giải thích hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).
- Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
Ta nói hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, hai góc bằng nhau nếu chúng có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác như thế nào thì được gọi là bằng nhau và làm thế nào để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau? Trong bài này chúng ta sẽ trả lời câu hỏi đó.
Gấp đôi một tờ giấy rồi cắt như Hình 4.9. Phần được cắt ra là hai tam giác “chồng khít” lên nhau. Theo em:
- Các cạnh tương ứng có bằng nhau không?
- Các góc tương ứng có bằng nhau không?
Xem lời giải chi tiết
• Vì hai tam giác được cắt ra từ hai lớp giấy chồng lên nhau nên khi đặt trùng khít:
+ Các cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau.
+ Các góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau.
• Người ta nói hai tam giác đó là hai tam giác bằng nhau.
Hai tam giác $ABC$ và $A'B'C'$ (H.4.10) bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau, nghĩa là:
Khi đó ta viết: $\triangle ABC = \triangle A'B'C'$
Quy ước thứ tự đỉnh tương ứng: Khi viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau, tên các đỉnh tương ứng phải được viết theo cùng thứ tự:
• Đỉnh $A$ tương ứng với đỉnh $A'$, $B$ tương ứng với $B'$, $C$ tương ứng với $C'$.
• Góc $A$ tương ứng với góc $A'$, góc $B$ tương ứng với góc $B'$, góc $C$ tương ứng với góc $C'$.
• Cạnh $AB$ tương ứng với cạnh $A'B'$, $BC$ tương ứng với $B'C'$, $CA$ tương ứng với $C'A'$.
Biết hai tam giác trong Hình 4.11 bằng nhau, em hãy chỉ ra các cặp cạnh tương ứng, các cặp góc tương ứng và viết đúng kí hiệu bằng nhau của cặp tam giác đó.
Xem lời giải chi tiết
Quan sát các kí hiệu bằng nhau trên Hình 4.11:
• Các cặp cạnh tương ứng: $DE = HG$ (dấu chéo x), $DF = GK$ (1 vạch), $EF = HK$ (2 vạch).
• Các cặp đỉnh tương ứng: $D \leftrightarrow G, \quad E \leftrightarrow H, \quad F \leftrightarrow K$.
• Các cặp góc tương ứng: $\widehat{D} = \widehat{G}, \quad \widehat{E} = \widehat{H}, \quad \widehat{F} = \widehat{K}$.
• Kí hiệu bằng nhau: $\triangle DEF = \triangle GHK$ (hoặc $\triangle DFE = \triangle GKH$).
Cho hai tam giác $ABC$ và $MNP$ có $AB = MN, BC = NP, CA = PM, \widehat{A} = \widehat{M}, \widehat{B} = \widehat{N}$. Chứng minh rằng:
a) $\widehat{C} = \widehat{P}$;
b) $\triangle ABC = \triangle MNP$.
Xem lời giải chi tiết
a) Trong tam giác $ABC$: $\widehat{C} = 180^\circ - \widehat{A} - \widehat{B}$ (1).
Trong tam giác $MNP$: $\widehat{P} = 180^\circ - \widehat{M} - \widehat{N}$ (2).
Vì $\widehat{A} = \widehat{M}$ và $\widehat{B} = \widehat{N}$ nên từ (1) và (2) suy ra $\widehat{C} = \widehat{P}$.
b) Hai tam giác $ABC$ và $MNP$ có:
$AB = MN, BC = NP, CA = PM$ (theo giả thiết);
$\widehat{A} = \widehat{M}, \widehat{B} = \widehat{N}$ (theo giả thiết), $\widehat{C} = \widehat{P}$ (chứng minh trên).
Vậy hai tam giác $ABC$ và $MNP$ có các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau. Do đó $\triangle ABC = \triangle MNP$.
Cho tam giác $ABC$ bằng tam giác $DEF$ (H.4.13). Biết rằng $BC = 4\text{ cm}$, $\widehat{ABC} = 40^\circ$, $\widehat{ACB} = 60^\circ$. Hãy tính độ dài đoạn thẳng $EF$ và số đo góc $\widehat{EDF}$.
Xem lời giải chi tiết
• Vì $\triangle ABC = \triangle DEF$ nên $EF = BC = 4\text{ cm}$ (hai cạnh tương ứng).
• Trong tam giác $ABC$, tổng ba góc bằng $180^\circ$ nên:
$\widehat{BAC} = 180^\circ - (\widehat{ABC} + \widehat{ACB}) = 180^\circ - (40^\circ + 60^\circ) = 80^\circ$.
• Vì $\triangle ABC = \triangle DEF$ nên $\widehat{EDF} = \widehat{BAC} = 80^\circ$ (hai góc tương ứng).
Vẽ tam giác $ABC$ có $AB = 5\text{ cm}, AC = 4\text{ cm}, BC = 6\text{ cm}$ theo các bước:
- Dùng thước thẳng có vạch chia vẽ đoạn thẳng $BC = 6\text{ cm}$.
- Vẽ cung tròn tâm $B$ bán kính $5\text{ cm}$ và cung tròn tâm $C$ bán kính $4\text{ cm}$ sao cho hai cung tròn cắt nhau tại điểm $A$ (H.4.14).
- Vẽ các đoạn thẳng $AB, AC$ ta được tam giác $ABC$.
Tương tự, vẽ thêm tam giác $A'B'C'$ có $A'B' = 5\text{ cm}, A'C' = 4\text{ cm}, B'C' = 6\text{ cm}$. Dùng thước đo góc kiểm tra xem các góc tương ứng của hai tam giác $ABC$ và $A'B'C'$ có bằng nhau không. Hai tam giác $ABC$ và $A'B'C'$ có bằng nhau không?
Xem lời giải chi tiết
Trong Hình 4.15, những cặp tam giác nào bằng nhau?
Xem lời giải chi tiết
• Xét $\triangle DFE$ và $\triangle GHK$ có:
$DF = GH$ (cùng có 1 vạch), $FE = HK$ (cùng có 2 vạch), $DE = GK$ (cùng có dấu x).
Do đó: $\triangle DFE = \triangle GHK$ (c.c.c).
• Xét $\triangle ABC$ và $\triangle MNP$ có: $AB = MN$ (dấu x), $AC = MP$ (1 vạch), $BC = NP$ (cùng 1 vạch ngang).
Do đó: $\triangle ABC = \triangle MNP$ (c.c.c).
Cho Hình 4.16, biết $AC = BD, AD = BC$. Chứng minh rằng $\triangle ACB = \triangle BDA$.
Xem lời giải chi tiết
Hai tam giác $ACB$ và $BDA$ có:
$AC = BD$ (theo giả thiết);
$BC = AD$ (theo giả thiết);
$AB$ là cạnh chung.
Vậy $\triangle ACB = \triangle BDA$ (c.c.c).
Cho Hình 4.17, biết $AB = AD, BC = DC$. Chứng minh rằng $\triangle ABC = \triangle ADC$.
Xem lời giải chi tiết
Hai tam giác $ABC$ và $ADC$ có:
$AB = AD$ (theo giả thiết);
$BC = DC$ (theo giả thiết);
$AC$ là cạnh chung.
Vậy $\triangle ABC = \triangle ADC$ (c.c.c).
Người ta dùng compa và thước thẳng để vẽ tia phân giác của góc $xOy$ như sau:
- Vẽ đường tròn tâm $O$ cắt $Ox, Oy$ lần lượt tại $A$ và $B$.
- Vẽ đường tròn tâm $A$ bán kính $AO$ và đường tròn tâm $B$ bán kính $BO$. Hai đường tròn cắt nhau tại điểm $M$ khác điểm $O$.
- Vẽ tia $Oz$ đi qua $M$.
Em hãy giải thích vì sao tia $OM$ là tia phân giác của góc $xOy$. (Gợi ý: Hãy xét hai tam giác $OAM$ và $OBM$).
Xem lời giải chi tiết
• Theo cách vẽ:
$A, B$ cùng thuộc đường tròn tâm $O$ nên $OA = OB$.
$M$ thuộc đường tròn $(A; AO)$ nên $AM = AO$.
$M$ thuộc đường tròn $(B; BO)$ nên $BM = BO$.
Vì $AO = BO$ nên suy ra $AM = BM$.
• Xét $\triangle OAM$ và $\triangle OBM$ có:
$OA = OB$; $AM = BM$; $OM$ là cạnh chung.
Do đó $\triangle OAM = \triangle OBM$ (c.c.c).
• Suy ra $\widehat{AOM} = \widehat{BOM}$ (hai góc tương ứng).
Vì tia $OM$ nằm trong góc $xOy$ và chia góc $xOy$ thành hai góc bằng nhau nên tia $OM$ là tia phân giác của góc $xOy$.
Cho hai tam giác $ABC$ và $DEF$ như Hình 4.18. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Xem lời giải chi tiết
Từ Hình 4.18, ta có:
$AC = DE$ (cùng có 1 vạch tick);
$AB = FE$ (cùng có 2 vạch tick);
$BC = DF$ (cùng có dấu chéo x).
Xác định các cặp đỉnh tương ứng:
• Đỉnh $A$ (nằm giữa cạnh 1 vạch và 2 vạch) tương ứng với đỉnh $E$ (nằm giữa cạnh 1 vạch $DE$ và 2 vạch $FE$). Vậy $A \leftrightarrow E$.
• Đỉnh $C$ (nằm giữa cạnh 1 vạch và dấu x) tương ứng với đỉnh $D$ (nằm giữa cạnh 1 vạch $DE$ và dấu x $DF$). Vậy $C \leftrightarrow D$.
• Đỉnh $B$ (nằm giữa cạnh 2 vạch và dấu x) tương ứng với đỉnh $F$ (nằm giữa cạnh 2 vạch $FE$ và dấu x $DF$). Vậy $B \leftrightarrow F$.
Do đó các cách viết đúng là: $\triangle ABC = \triangle EFD$, $\triangle ACB = \triangle EDF$, $\triangle BAC = \triangle FED$, $\triangle CAB = \triangle DEF$.
• Đối chiếu 4 khẳng định:
- Khẳng định (1) sai vì đỉnh $A \leftrightarrow E \neq D$.
- Khẳng định (2) ĐÚNG ($\triangle ACB = \triangle EDF$).
- Khẳng định (3) sai vì $B \leftrightarrow F \neq D$.
- Khẳng định (4) sai vì $C \leftrightarrow D, A \leftrightarrow E, B \leftrightarrow F \implies \triangle CAB = \triangle DEF$.
Kết luận: Khẳng định (2) và (4) đúng.
Trong Hình 4.19, hãy chỉ ra hai cặp tam giác bằng nhau.
Xem lời giải chi tiết
Dựa vào lưới ô vuông, ta thấy tứ giác $ABCD$ là hình chữ nhật với chiều dài $AB = CD = 11$ ô, chiều rộng $AD = BC = 5$ ô.
• Cặp 1: $\triangle ABD = \triangle CDB$ (c.c.c):
Vì $AB = CD$, $AD = CB$, $BD$ là cạnh chung.
• Cặp 2: $\triangle ABC = \triangle CDA$ (c.c.c):
Vì $AB = CD$, $BC = DA$, $AC$ là cạnh chung.
(Ngoài ra nếu gọi $O$ là giao điểm của hai đường chéo $AC$ và $BD$ thì còn có cặp $\triangle OAB = \triangle OCD$ và $\triangle OAD = \triangle OCB$).
Cho Hình 4.20, biết $AB = CB, AD = CD, \widehat{DAB} = 90^\circ, \widehat{BDC} = 30^\circ$.
a) Chứng minh rằng $\triangle ABD = \triangle CBD$.
b) Tính $\widehat{ABC}$.
Xem lời giải chi tiết
a) Chứng minh $\triangle ABD = \triangle CBD$:
Xét $\triangle ABD$ và $\triangle CBD$ có:
$AB = CB$ (theo giả thiết);
$AD = CD$ (theo giả thiết);
$BD$ là cạnh chung.
Do đó $\triangle ABD = \triangle CBD$ (c.c.c).
b) Tính $\widehat{ABC}$:
• Vì $\triangle ABD = \triangle CBD$ nên:
$\widehat{ADB} = \widehat{CDB} = 30^\circ$ (hai góc tương ứng).
• Trong tam giác vuông $ABD$ (vuông tại $A$ do $\widehat{DAB} = 90^\circ$):
$\widehat{ABD} = 90^\circ - \widehat{ADB} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ$.
• Vì $\triangle ABD = \triangle CBD$ nên $\widehat{CBD} = \widehat{ABD} = 60^\circ$ (hai góc tương ứng).
• Tia $BD$ nằm giữa hai tia $BA$ và $BC$ nên:
$\widehat{ABC} = \widehat{ABD} + \widehat{CBD} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ$.