Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 7 Chương IV: Tam giác bằng nhau 3 lượt xem

Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác

Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác - Định lí 180 độ, tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông và định lí góc ngoài

Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác
Khái niệm, thuật ngữ

Tam giác, tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, cạnh góc vuông, cạnh huyền, góc ngoài của tam giác.

Kiến thức, kĩ năng
  • Giải thích định lí về tổng các góc trong một tam giác bằng $180^\circ$.
  • Tính số đo các góc của tam giác, nhận biết các loại tam giác và vận dụng định lí góc ngoài.
Tình huống mở đầu

Người ta có thể xếp các viên gạch hình tam giác giống hệt nhau để trang trí như Hình 4.1. Em có nhận xét gì về ba góc tại mỗi đỉnh chung của ba tam giác? Từ đó em rút ra kết luận gì về vị trí của ba điểm $A, B, C$?

Hình 4.1: Xếp gạch tam giác
1. Tổng các góc trong một tam giác
HĐ1 Đo và tính tổng ba góc của tam giác

Vẽ tam giác $MNP$ bất kì, đo ba góc của tam giác đó. Tổng số đo ba góc của tam giác $MNP$ bằng bao nhiêu? So sánh kết quả của em với các bạn và rút ra nhận xét.

Xem lời giải chi tiết
  • Thực hành đo các góc của tam giác $MNP$ vừa vẽ (chẳng hạn $\widehat{M} = 70^\circ$, $\widehat{N} = 60^\circ$, $\widehat{P} = 50^\circ$).
  • Tổng số đo ba góc: $\widehat{M} + \widehat{N} + \widehat{P} = 70^\circ + 60^\circ + 50^\circ = 180^\circ$.
  • Nhận xét: Tổng ba góc của mọi tam giác đều bằng $180^\circ$.
HĐ2 Cắt ghép ba góc của tam giác

Cắt một hình tam giác bằng giấy bất kì (H.4.2a). Đánh dấu ba góc là $x, y, z$. Cắt hai góc $y, z$ và ghép lên góc $x$ như Hình 4.2b. Từ đó, em hãy dự đoán tổng số đo các góc $x, y, z$ của tam giác ban đầu.

Hình 4.2: Cắt ghép ba góc của tam giác
Xem lời giải chi tiết

Khi ghép hai góc $y$ và $z$ kề sát với góc $x$, ba góc này tạo thành một góc bẹt. Do đó ta dự đoán tổng số đo ba góc của tam giác ban đầu bằng $180^\circ$:

$x + y + z = 180^\circ$
Định lí: Tổng ba góc trong một tam giác
Tổng ba góc trong một tam giác bằng $180^\circ$.
Giả thiết $\triangle ABC$
Kết luận $\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ$
Chứng minh (H.4.3):
Qua $A$ kẻ đường thẳng $xy \parallel BC$.
Vì $xy \parallel BC$ nên $\widehat{B} = \widehat{BAx}$ và $\widehat{C} = \widehat{CAy}$ (các cặp góc so le trong).
Do đó $\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = \widehat{BAC} + \widehat{BAx} + \widehat{CAy} = \widehat{xAy} = 180^\circ$.
Hình 4.3: Chứng minh định lí
Trở lại tình huống mở đầu

Tổng ba góc tại mỗi đỉnh chung của ba tam giác (chẳng hạn tại $B$ trong Hình 4.1) bằng bao nhiêu độ? Ba điểm $A, B, C$ có thẳng hàng không?

Xem câu trả lời
Ba góc tại đỉnh chung $B$ chính là ba góc của một tam giác. Theo định lí vừa học, tổng ba góc trong một tam giác bằng $180^\circ$. Vì ba góc tại đỉnh $B$ ghép lại tạo thành một góc bẹt $180^\circ$ nên ba điểm $A, B, C$ thẳng hàng.
Ví dụ Tính số đo các góc $A, D, P$ trong Hình 4.4
Hình 4.4: Các tam giác
Xem lời giải chi tiết

• Trong tam giác $ABC$, ta có $\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ$.

Do đó: $\widehat{A} = 180^\circ - \widehat{B} - \widehat{C} = 180^\circ - 50^\circ - 60^\circ = 70^\circ$.

• Trong tam giác $DEF$, ta có:

$\widehat{D} = 180^\circ - \widehat{E} - \widehat{F} = 180^\circ - 30^\circ - 50^\circ = 100^\circ$.

• Trong tam giác $MNP$, ta có:

$\widehat{P} = 180^\circ - \widehat{M} - \widehat{N} = 180^\circ - 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ$.

Chú ý: Phân loại tam giác theo số đo góc
  • Tam giác có ba góc đều nhọn gọi là tam giác nhọn (chẳng hạn tam giác $ABC$ trong H.4.4a).
  • Tam giác có một góc tù gọi là tam giác tù (chẳng hạn tam giác $DEF$ trong H.4.4b).
  • Tam giác có một góc vuông gọi là tam giác vuông (chẳng hạn tam giác $MNP$ trong H.4.4c). Trong tam giác $MNP$ vuông tại $M$, hai cạnh $MN$ và $MP$ là hai cạnh góc vuông, cạnh $NP$ là cạnh huyền.
Luyện tập Tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông

Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Tính tổng hai góc $B$ và $C$.

Xem lời giải chi tiết

Vì tam giác $ABC$ vuông tại $A$ nên $\widehat{A} = 90^\circ$.

Theo định lí tổng ba góc trong một tam giác:

$\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \implies 90^\circ + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \implies \widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ$
Nhận xét: Hai góc có tổng bằng $90^\circ$ được gọi là hai góc phụ nhau. Vậy trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
Vận dụng Định lí góc ngoài của tam giác

Cho tam giác $ABC$ và $Cx$ là tia đối của tia $CB$ (H.4.5). Chứng minh rằng:

$\widehat{ACx} = \widehat{BAC} + \widehat{CBA}$
Hình 4.5: Góc ngoài của tam giác
Xem lời giải chi tiết

• Vì góc $\widehat{ACx}$ và góc $\widehat{ACB}$ là hai góc kề bù nên:

$\widehat{ACx} + \widehat{ACB} = 180^\circ \implies \widehat{ACx} = 180^\circ - \widehat{ACB}$ (1)

• Trong tam giác $ABC$, tổng ba góc bằng $180^\circ$ nên:

$\widehat{BAC} + \widehat{CBA} + \widehat{ACB} = 180^\circ \implies \widehat{BAC} + \widehat{CBA} = 180^\circ - \widehat{ACB}$ (2)

• Từ (1) và (2) suy ra: $\widehat{ACx} = \widehat{BAC} + \widehat{CBA}$.

Góc ngoài của tam giác: Góc $\widehat{ACx}$ được gọi là góc ngoài tại đỉnh $C$ của tam giác $ABC$. Góc $\widehat{ACx}$ không kề với hai góc $A$ và $B$ của tam giác $ABC$.

Định lí góc ngoài: Mỗi góc ngoài của một tam giác có số đo bằng tổng số đo hai góc trong không kề với nó.

Bài tập cuối bài (SGK trang 62)
Bài 4.1 Tính các số đo $x, y, z$ trong Hình 4.6
Hình 4.6: Bài tập 4.1
Xem lời giải chi tiết

• Hình thứ nhất: Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác:

$x = 180^\circ - (120^\circ + 35^\circ) = 180^\circ - 155^\circ = 25^\circ$.

• Hình thứ hai: Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác:

$y = 180^\circ - (70^\circ + 60^\circ) = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ$.

• Hình thứ ba: Vì tam giác vuông nên hai góc nhọn phụ nhau:

$z = 90^\circ - 55^\circ = 35^\circ$.

Bài 4.2 Phân loại các tam giác trong Hình 4.7

Trong các tam giác ở Hình 4.7, tam giác nào là tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù?

Hình 4.7: Bài tập 4.2
Xem lời giải chi tiết

• Tam giác $ABC$: Ta có $\widehat{B} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{C}) = 180^\circ - (50^\circ + 40^\circ) = 90^\circ$.

Vì $\triangle ABC$ có một góc vuông nên là tam giác vuông tại $B$.

• Tam giác $DEF$: Ta có $\widehat{D} = 180^\circ - (\widehat{E} + \widehat{F}) = 180^\circ - (55^\circ + 63^\circ) = 62^\circ$.

Cả ba góc $55^\circ, 63^\circ, 62^\circ$ đều nhọn ($< 90^\circ$) nên $\triangle DEF$ là tam giác nhọn.

• Tam giác $MNP$: Ta có $\widehat{N} = 180^\circ - (\widehat{M} + \widehat{P}) = 180^\circ - (50^\circ + 30^\circ) = 100^\circ$.

Vì $\widehat{N} = 100^\circ > 90^\circ$ (góc tù) nên $\triangle MNP$ là tam giác tù tại $N$.

Bài 4.3 Tính các số đo $x, y, z$ trong Hình 4.8
Hình 4.8: Bài tập 4.3
Xem lời giải chi tiết

• Tính $x$: Góc $x$ và góc $120^\circ$ là hai góc kề bù nên:

$x = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ$.

• Tính $y$: Trong tam giác $ABC$, áp dụng định lí tổng ba góc:

$y = 180^\circ - (\widehat{A} + x) = 180^\circ - (80^\circ + 60^\circ) = 40^\circ$.

• Tính $z$: Gọi $E$ là giao điểm của đường thẳng qua $D$ và phần kéo dài của đoạn thẳng $AC$.

Góc $\widehat{DCE}$ đối đỉnh với góc $y$ nên $\widehat{DCE} = y = 40^\circ$.

Trong tam giác $CDE$, góc $z$ là góc ngoài tại đỉnh $D$ đối với tam giác $CDE$ nên:

$z = \widehat{DCE} + 70^\circ = 40^\circ + 70^\circ = 110^\circ$.