Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 7 Chương I: Số hữu tỉ 3 lượt xem

Bài 3: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Định nghĩa luỹ thừa của số hữu tỉ, quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của một tích, một thương, luỹ thừa của luỹ thừa và ứng dụng thực tế.

Banner Bài 3: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Số học 7 • Chương I: Số hữu tỉ SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC (TRANG 16 - 19)

Bài 3: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Định nghĩa luỹ thừa, phép nhân chia luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của tích và thương, luỹ thừa của luỹ thừa.

Khái niệm, thuật ngữ

• Luỹ thừa.
• Cơ số.
• Số mũ.

Kiến thức, kĩ năng
  • Mô tả phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
  • Thực hiện tính tích, thương hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa.
  • Ứng dụng luỹ thừa vào bài toán khoa học Trái Đất và khoảng cách thiên văn trong vũ trụ.
Tình huống mở đầu: Khối lượng nước trên Trái Đất

Trái Đất, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta có khoảng $71\%$ diện tích bề mặt được bao phủ bởi nước. Nếu gom hết toàn bộ lượng nước trên Trái Đất để đổ đầy vào một bể chứa hình lập phương thì kích thước cạnh của bể phải lên tới $1111{,}34\text{ km}$ (Theo usgs.gov).

Muốn biết lượng nước trên Trái Đất là khoảng bao nhiêu kilômét khối, ta cần tính $1111{,}34 \times 1111{,}34 \times 1111{,}34$. Biểu thức này có thể viết gọn hơn dưới dạng luỹ thừa giống như luỹ thừa của một số tự nhiên mà em đã học ở lớp 6.
Hành tinh Trái Đất với 71% bề mặt nước
Trái Đất có $71\%$ diện tích là đại dương

1 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

Khái niệm & Quy tắc
HĐ1 Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa rồi chỉ ra cơ số và số mũ của luỹ thừa đó:
a) $2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2$;
b) $5 \cdot 5 \cdot 5$.
Xem lời giải chi tiết

a) $2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = 2^4$. Cơ số là $2$, số mũ là $4$.

b) $5 \cdot 5 \cdot 5 = 5^3$. Cơ số là $5$, số mũ là $3$.

HĐ2 Thực hiện phép tính:
a) $(-2) \cdot (-2) \cdot (-2)$;
b) $(-0{,}5) \cdot (-0{,}5)$;
c) $\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}$.
Xem lời giải chi tiết

a) $(-2) \cdot (-2) \cdot (-2) = 4 \cdot (-2) = -8$.

b) $(-0{,}5) \cdot (-0{,}5) = 0{,}25$.

c) $\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1 \cdot 1 \cdot 1 \cdot 1}{2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2} = \frac{1}{16}$.

HĐ3 Hãy viết các biểu thức trong HĐ2 dưới dạng luỹ thừa tương tự như luỹ thừa của số tự nhiên:
Xem lời giải chi tiết

a) $(-2) \cdot (-2) \cdot (-2) = (-2)^3$.

b) $(-0{,}5) \cdot (-0{,}5) = (-0{,}5)^2$.

c) $\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \left(\frac{1}{2}\right)^4$.

Định nghĩa luỹ thừa của một số hữu tỉ

Luỹ thừa bậc $n$ của một số hữu tỉ $x$, kí hiệu $x^n$, là tích của $n$ thừa số $x$ ($n$ là số tự nhiên lớn hơn 1):

$x^n = \underbrace{x \cdot x \cdot x \dotsm x}_{n\text{ thừa số}}\quad (x \in \mathbb{Q}, n \in \mathbb{N}, n > 1)$.
  • $x^n$ đọc là $x$ mũ $n$ hoặc $x$ luỹ thừa $n$ hoặc luỹ thừa bậc $n$ của $x$.
  • $x$ gọi là cơ số, $n$ gọi là số mũ.
  • Quy ước: $x^0 = 1\ (x \neq 0)$;   $x^1 = x$.
Ví dụ 1 Tính:
a) $(-3)^3$;
b) $\left(\frac{1}{3}\right)^4$.
Xem lời giải chi tiết

a) $(-3)^3 = (-3) \cdot (-3) \cdot (-3) = -27$.

b) $\left(\frac{1}{3}\right)^4 = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1 \cdot 1 \cdot 1 \cdot 1}{3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3} = \frac{1}{81}$.

Luyện tập 1 Tính:
a) $\left(-\frac{4}{5}\right)^4$;
b) $(0{,}7)^3$.
Xem lời giải chi tiết

a) $\left(-\frac{4}{5}\right)^4 = \frac{(-4)^4}{5^4} = \frac{256}{625}$.

b) $(0{,}7)^3 = 0{,}7 \cdot 0{,}7 \cdot 0{,}7 = 0{,}343$.

Ví dụ 2 Tính và so sánh:
a) $2^2 \cdot 3^2$ và $(2 \cdot 3)^2$;
b) $\frac{(-14)^2}{7^2}$ và $\left(\frac{-14}{7}\right)^2$.
Xem lời giải chi tiết

a) $2^2 \cdot 3^2 = 4 \cdot 9 = 36$ và $(2 \cdot 3)^2 = 6^2 = 36$. Do đó: $2^2 \cdot 3^2 = (2 \cdot 3)^2$.

b) $\frac{(-14)^2}{7^2} = \frac{196}{49} = 4$ và $\left(\frac{-14}{7}\right)^2 = (-2)^2 = 4$. Do đó: $\frac{(-14)^2}{7^2} = \left(\frac{-14}{7}\right)^2$.

Chú ý: Luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương
$(x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n$
$\left(\frac{x}{y}\right)^n = \frac{x^n}{y^n}\quad (y \neq 0)$
Luyện tập 2 Tính:
a) $\left(\frac{2}{3}\right)^{10} \cdot 3^{10}$;
b) $(-125)^3 : 25^3$;
c) $(0{,}08)^3 \cdot 10^3$.
Xem lời giải chi tiết

a) $\left(\frac{2}{3}\right)^{10} \cdot 3^{10} = \left(\frac{2}{3} \cdot 3\right)^{10} = 2^{10} = 1024$.

b) $(-125)^3 : 25^3 = [(-125) : 25]^3 = (-5)^3 = -125$.

c) $(0{,}08)^3 \cdot 10^3 = (0{,}08 \cdot 10)^3 = (0{,}8)^3 = 0{,}512$.

Vận dụng Tính toàn bộ lượng nước trên Trái Đất

Viết công thức tính thể tích của hình lập phương cạnh $a$ dưới dạng luỹ thừa. Từ đó viết biểu thức luỹ thừa để tính toàn bộ lượng nước trên Trái Đất trong bài toán mở đầu (đơn vị kilômét khối).

Hình lập phương cạnh a
Xem lời giải chi tiết

• Công thức tính thể tích của hình lập phương cạnh $a$ là: $V = a^3$.

• Kích thước cạnh bể chứa hình lập phương trong bài toán mở đầu là $a = 1111{,}34\text{ km}$.

Vậy biểu thức tính toàn bộ lượng nước trên Trái Đất là: $(1111{,}34)^3\text{ (km}^3\text{)}$.

2 NHÂN VÀ CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

Quy tắc cộng & trừ số mũ
HĐ4 Tính và so sánh:
a) $(-3)^2 \cdot (-3)^4$ và $(-3)^6$;
b) $0{,}6^3 : 0{,}6^2$ và $0{,}6$.
Xem lời giải chi tiết

a) $(-3)^2 \cdot (-3)^4 = [(-3) \cdot (-3)] \cdot [(-3) \cdot (-3) \cdot (-3) \cdot (-3)] = (-3)^6$. Do đó: $(-3)^2 \cdot (-3)^4 = (-3)^6$.

b) $0{,}6^3 : 0{,}6^2 = (0{,}6 \cdot 0{,}6 \cdot 0{,}6) : (0{,}6 \cdot 0{,}6) = 0{,}6$. Do đó: $0{,}6^3 : 0{,}6^2 = 0{,}6$.

Quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số
  • Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ:
    $x^m \cdot x^n = x^{m+n}$
  • Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của luỹ thừa bị chia trừ số mũ của luỹ thừa chia:
    $x^m : x^n = x^{m-n}\quad (x \neq 0, m \ge n)$
Ví dụ 3 Tính:
a) $\left(\frac{2}{3}\right)^5 \cdot \left(\frac{2}{3}\right)^3$;
b) $(-5)^5 : (-5)^5$.
Xem lời giải chi tiết

a) $\left(\frac{2}{3}\right)^5 \cdot \left(\frac{2}{3}\right)^3 = \left(\frac{2}{3}\right)^{5+3} = \left(\frac{2}{3}\right)^8 = \frac{256}{6561}$.

b) $(-5)^5 : (-5)^5 = (-5)^{5-5} = (-5)^0 = 1$.

Luyện tập 3 Viết kết quả của các phép tính sau dưới dạng luỹ thừa:
a) $(-2)^3 \cdot (-2)^4$;
b) $(0{,}25)^7 : (0{,}25)^3$.
Xem lời giải chi tiết

a) $(-2)^3 \cdot (-2)^4 = (-2)^{3+4} = (-2)^7$.

b) $(0{,}25)^7 : (0{,}25)^3 = (0{,}25)^{7-3} = (0{,}25)^4$.

3 LUỸ THỪA CỦA LUỸ THỪA

$(x^m)^n = x^{m \cdot n}$
HĐ5 Viết số $(2^2)^3$ dưới dạng luỹ thừa cơ số 2 và số $[(-3)^2]^2$ dưới dạng luỹ thừa cơ số $-3$:
Xem lời giải chi tiết

• $(2^2)^3 = 2^2 \cdot 2^2 \cdot 2^2 = 2^{2+2+2} = 2^6$.

• $[(-3)^2]^2 = (-3)^2 \cdot (-3)^2 = (-3)^{2+2} = (-3)^4$.

Quy tắc tính luỹ thừa của một luỹ thừa

Khi tính luỹ thừa của một luỹ thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ:

$(x^m)^n = x^{m \cdot n}$
Ví dụ 4 Tính: $[(-5)^3]^7$
Xem lời giải chi tiết

$[(-5)^3]^7 = (-5)^{3 \cdot 7} = (-5)^{21}$.

Luyện tập 4 Viết các số $\left(\frac{1}{4}\right)^8$; $\left(\frac{1}{8}\right)^3$ dưới dạng luỹ thừa cơ số $\frac{1}{2}$:
Xem lời giải chi tiết

• $\left(\frac{1}{4}\right)^8 = \left[\left(\frac{1}{2}\right)^2\right]^8 = \left(\frac{1}{2}\right)^{2 \cdot 8} = \left(\frac{1}{2}\right)^{16}$.

• $\left(\frac{1}{8}\right)^3 = \left[\left(\frac{1}{2}\right)^3\right]^3 = \left(\frac{1}{2}\right)^{3 \cdot 3} = \left(\frac{1}{2}\right)^9$.

Thử thách nhỏ Ma phương nhân Hình 1.12

Cho hình vuông như Hình 1.12. Em hãy thay mỗi dấu "?" bằng một luỹ thừa của 2, biết tích các luỹ thừa trên mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo đều bằng nhau.

Hình 1.12: Ma phương nhân 3x3 các lũy thừa của 2
Xem lời giải chi tiết

• Tích trên đường chéo chính (từ trên trái xuống dưới phải) là:

$2^3 \cdot 2^4 \cdot 2^5 = 2^{3+4+5} = 2^{12}$.

• Do tích trên mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo đều bằng $2^{12}$, ta tính các ô còn lại:

  • Hàng 3: Ô $(3, 1) = 2^{12} : (2^6 \cdot 2^5) = 2^{12} : 2^{11} = 2^1$.
  • Cột 1: Ô $(2, 1) = 2^{12} : (2^3 \cdot 2^1) = 2^{12} : 2^4 = 2^8$.
  • Đường chéo phụ: Ô $(1, 3) = 2^{12} : (2^1 \cdot 2^4) = 2^{12} : 2^5 = 2^7$.
  • Hàng 1: Ô $(1, 2) = 2^{12} : (2^3 \cdot 2^7) = 2^{12} : 2^{10} = 2^2$.
  • Hàng 2: Ô $(2, 3) = 2^{12} : (2^8 \cdot 2^4) = 2^{12} : 2^{12} = 2^0$.

Kết quả các hàng:

Hàng 1: $2^3;\ 2^2;\ 2^7$.   Hàng 2: $2^8;\ 2^4;\ 2^0$.   Hàng 3: $2^1;\ 2^6;\ 2^5$.

4 BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA (TRANG 18 - 19)

Bài 1.18 – 1.25
Bài 1.18 Viết các số $125$; $3125$ dưới dạng luỹ thừa của 5:
Xem lời giải chi tiết

• $125 = 5 \cdot 5 \cdot 5 = 5^3$.

• $3125 = 5 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 5 = 5^5$.

Bài 1.19 Viết các số $\left(\frac{1}{9}\right)^5$; $\left(\frac{1}{27}\right)^7$ dưới dạng luỹ thừa cơ số $\frac{1}{3}$:
Xem lời giải chi tiết

• $\left(\frac{1}{9}\right)^5 = \left[\left(\frac{1}{3}\right)^2\right]^5 = \left(\frac{1}{3}\right)^{2 \cdot 5} = \left(\frac{1}{3}\right)^{10}$.

• $\left(\frac{1}{27}\right)^7 = \left[\left(\frac{1}{3}\right)^3\right]^7 = \left(\frac{1}{3}\right)^{3 \cdot 7} = \left(\frac{1}{3}\right)^{21}$.

Bài 1.20 Dãy luỹ thừa của 3

Thay mỗi dấu "?" bởi một luỹ thừa của 3, biết rằng từ ô thứ ba, luỹ thừa cần tìm là tích của hai luỹ thừa ở hai ô liền trước:

$3^0$ $3^1$ ? ? ? ? ?
Xem lời giải chi tiết

• Ô thứ 3: $3^0 \cdot 3^1 = 3^{0+1} = 3^1$.

• Ô thứ 4: $3^1 \cdot 3^1 = 3^{1+1} = 3^2$.

• Ô thứ 5: $3^1 \cdot 3^2 = 3^{1+2} = 3^3$.

• Ô thứ 6: $3^2 \cdot 3^3 = 3^{2+3} = 3^5$.

• Ô thứ 7: $3^3 \cdot 3^5 = 3^{3+5} = 3^8$.

Dãy các ô hoàn chỉnh: $3^0;\ 3^1;\ 3^1;\ 3^2;\ 3^3;\ 3^5;\ 3^8$.

Bài 1.21 Không sử dụng máy tính, hãy tính:
a) $(-3)^8$, biết $(-3)^7 = -2187$;
b) $\left(-\frac{2}{3}\right)^{12}$, biết $\left(-\frac{2}{3}\right)^{11} = \frac{-2048}{177147}$.
Xem lời giải chi tiết

a) $(-3)^8 = (-3)^7 \cdot (-3) = (-2187) \cdot (-3) = 6561$.

b) $\left(-\frac{2}{3}\right)^{12} = \left(-\frac{2}{3}\right)^{11} \cdot \left(-\frac{2}{3}\right) = \frac{-2048}{177147} \cdot \left(-\frac{2}{3}\right) = \frac{4096}{531441}$.

Bài 1.22 Viết các biểu thức sau dưới dạng luỹ thừa của một số hữu tỉ:
a) $15^8 \cdot 2^4$;
b) $27^5 : 32^3$.
Xem lời giải chi tiết

a) $15^8 \cdot 2^4 = (15^2)^4 \cdot 2^4 = 225^4 \cdot 2^4 = (225 \cdot 2)^4 = 450^4$.

b) $27^5 : 32^3 = (3^3)^5 : (2^5)^3 = 3^{15} : 2^{15} = \left(\frac{3}{2}\right)^{15}$.

Bài 1.23 Tính:
a) $\left(1 + \frac{1}{2} - \frac{1}{4}\right)^2 \cdot \left(2 + \frac{3}{7}\right)$;
b) $4 : \left(\frac{1}{2} - \frac{1}{3}\right)^3$.
Xem lời giải chi tiết

a) $\left(1 + \frac{1}{2} - \frac{1}{4}\right)^2 = \left(\frac{4+2-1}{4}\right)^2 = \left(\frac{5}{4}\right)^2 = \frac{25}{16}$.

$2 + \frac{3}{7} = \frac{14+3}{7} = \frac{17}{7}$.

Vậy tích là: $\frac{25}{16} \cdot \frac{17}{7} = \frac{425}{112}$.

b) $\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{3-2}{6} = \frac{1}{6}$.

$\left(\frac{1}{6}\right)^3 = \frac{1}{216}$.

Vậy $4 : \frac{1}{216} = 4 \cdot 216 = 864$.

Bài 1.24 Khoảng cách thiên văn trong Hệ Mặt Trời

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời bằng khoảng $1{,}5 \cdot 10^8\text{ km}$. Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời khoảng $7{,}78 \cdot 10^8\text{ km}$.

Hỏi khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng bao nhiêu lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời?
(Theo solarsystem.nasa.gov)
Sơ đồ khoảng cách từ Trái Đất và Mộc Tinh tới Mặt Trời
Sơ đồ vị trí Trái Đất và Mộc Tinh (Jupiter)
Xem lời giải chi tiết

Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời số lần là:

$\frac{7{,}78 \cdot 10^8}{1{,}5 \cdot 10^8} = \frac{7{,}78}{1{,}5} \approx 5{,}19\text{ (lần)}$.

Đáp số: Khoảng $5{,}19$ lần (hoặc xấp xỉ $5{,}2$ lần).

Bài 1.25 Thống kê số lượt khách quốc tế đến thăm Việt Nam năm 2019

Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách quốc tế đến thăm Việt Nam trong năm 2019:

Quốc gia Số lượt khách đến thăm
Hàn Quốc $4{,}3 \cdot 10^6$
Hoa Kỳ $7{,}4 \cdot 10^5$
Pháp $2{,}9 \cdot 10^5$
Ý $7 \cdot 10^4$
(Theo Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch)

Em hãy sắp xếp tên các quốc gia theo thứ tự số lượng khách đến thăm Việt Nam từ nhỏ đến lớn.

Xem lời giải chi tiết

Viết các số dưới dạng số tự nhiên để so sánh:

  • Ý: $7 \cdot 10^4 = 70\,000$.
  • Pháp: $2{,}9 \cdot 10^5 = 290\,000$.
  • Hoa Kỳ: $7{,}4 \cdot 10^5 = 740\,000$.
  • Hàn Quốc: $4{,}3 \cdot 10^6 = 4\,300\,000$.

Vì $70\,000 < 290\,000 < 740\,000 < 4\,300\,000$, nên thứ tự sắp xếp từ nhỏ đến lớn là:

Ý < Pháp < Hoa Kỳ < Hàn Quốc.

EM CÓ BIẾT? – LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ ÂM

Cùng với luỹ thừa với số mũ tự nhiên, người ta còn xét cả luỹ thừa với số mũ nguyên âm của một số khác 0:

$x^{-n} = \frac{1}{x^n}\quad (n \in \mathbb{N}^*, x \neq 0)$.

Ví dụ: $\frac{1}{100} = \frac{1}{10^2} = 10^{-2}$;   $\frac{1}{1000} = \frac{1}{10^3} = 10^{-3}$.

Luỹ thừa với số mũ nguyên âm của 10 thường được dùng để viết những số rất nhỏ cho thuận tiện. Ví dụ, phần lớn vi khuẩn có kích thước là $1\text{ micromét}$, tức $10^{-6}\text{ m}$. Đơn vị đo thời gian nhỏ nhất là yocto giây, $1\text{ yocto giây} = 10^{-24}\text{ giây}$ (Theo chemistryviews.org).