Luyện tập chung Chương I: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Rèn luyện và củng cố kĩ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng hai phương pháp cốt lõi: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số. Ứng dụng giải hệ phương trình với hệ số thập phân, cân bằng phản ứng hoá học, xác định hàm số bậc nhất y = ax + b đi qua hai điểm và các bài toán thực tiễn.
Chương I: Luyện tập chung - Kĩ năng & Ứng dụng Hệ phương trình
1. Hai phương pháp giải hệ cốt lõi
• Phương pháp thế: Biểu diễn một ẩn theo ẩn kia từ một phương trình rồi thế vào phương trình còn lại để thu được phương trình một ẩn.
• Phương pháp cộng đại số: Nhân hai vế với hệ số thích hợp để đưa hệ số của một ẩn về bằng nhau (rồi trừ) hoặc đối nhau (rồi cộng).
2. Ứng dụng liên môn phong phú
• Cân bằng phản ứng hoá học bảo toàn số nguyên tử: $3\text{Fe} + 2\text{O}_2 \to \text{Fe}_3\text{O}_4$, $4\text{Al} + 3\text{O}_2 \to 2\text{Al}_2\text{O}_3$.
• Xác định phương trình đường thẳng $y = ax + b$ đi qua hai điểm toạ độ đã biết.
• Xử lý triệt để hệ phương trình có hệ số thập phân bằng cách quy đồng nhân 10, 100.
Các ví dụ giải mẫu mực trong SGK (Trang 19)
Giải hệ phương trình: $$\begin{cases} 0{,}5x + 0{,}6y = 0{,}4 \\ 0{,}4x - 0{,}9y = 1{,}7 \end{cases}$$
Xem lời giải chi tiết
Nhân hai vế của mỗi phương trình với $10$ để làm mất các số thập phân:
$$\begin{cases} 5x + 6y = 4 & (1) \\ 4x - 9y = 17 & (2) \end{cases}$$Nhân hai vế của (1) với 3 và nhân hai vế của (2) với 2 để đưa hệ số của $y$ về đối nhau:
$$\begin{cases} 15x + 18y = 12 \\ 8x - 18y = 34 \end{cases}$$Cộng từng vế của hai phương trình ta được: $23x = 46 \implies x = 2$.
Thế $x = 2$ vào phương trình (1): $5 \cdot 2 + 6y = 4 \implies 6y = -6 \implies y = -1$.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là $(2; -1)$.
Tìm các hệ số $x, y$ trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau: $$3\text{Fe} + x\text{O}_2 \to y\text{Fe}_3\text{O}_4$$
Xem lời giải chi tiết
Vì số nguyên tử của $\text{Fe}$ và $\text{O}$ ở cả hai vế của phản ứng phải bằng nhau nên ta lập được hệ phương trình:
$$\begin{cases} 3 = 3y \text{ (số nguyên tử Fe)} \\ 2x = 4y \text{ (số nguyên tử O)} \end{cases} \iff \begin{cases} y = 1 \\ x = 2y = 2 \end{cases}$$Vậy ta tìm được $x = 2, y = 1$. Phương trình hoá học cân bằng là: $3\text{Fe} + 2\text{O}_2 \to \text{Fe}_3\text{O}_4$.
Tìm hai số $a$ và $b$ để đường thẳng $y = ax + b$ đi qua hai điểm $A(-2; -1)$ và $B(2; 3)$.
Xem lời giải chi tiết
• Đường thẳng $y = ax + b$ đi qua điểm $A(-2; -1)$ nên: $a(-2) + b = -1 \iff -2a + b = -1$.
• Đường thẳng đi qua điểm $B(2; 3)$ nên: $a \cdot 2 + b = 3 \iff 2a + b = 3$.
Ta có hệ phương trình với hai ẩn $a$ và $b$:
$$\begin{cases} -2a + b = -1 \\ 2a + b = 3 \end{cases}$$Cộng từng vế của hai phương trình ta được: $2b = 2 \implies b = 1$.
Thay $b = 1$ vào phương trình thứ hai: $2a + 1 = 3 \implies 2a = 2 \implies a = 1$.
Vậy $a = 1, b = 1$. Phương trình đường thẳng là $y = x + 1$.
Hướng dẫn giải bài tập SGK (Bài 1.10 đến 1.14)
Cho hai phương trình: $-2x + 5y = 7$ (1) và $4x - 3y = 7$ (2).
Trong các cặp số $(2; 0), (1; -1), (-1; 1), (-1; 6), (4; 3)$ và $(-2; -5)$, cặp số nào là:
a) Nghiệm của phương trình (1)?
b) Nghiệm của phương trình (2)?
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2)?
Xem lời giải Bài 1.10
a) Thay lần lượt các cặp số vào $-2x + 5y$:
- $(-1; 1): -2(-1) + 5(1) = 2 + 5 = 7 \implies$ Nghiệm của (1).
- $(4; 3): -2(4) + 5(3) = -8 + 15 = 7 \implies$ Nghiệm của (1).
Vậy nghiệm của (1) là: $(-1; 1)$ và $(4; 3)$.
b) Thay các cặp số vào $4x - 3y$:
- $(1; -1): 4(1) - 3(-1) = 4 + 3 = 7 \implies$ Nghiệm của (2).
- $(4; 3): 4(4) - 3(3) = 16 - 9 = 7 \implies$ Nghiệm của (2).
- $(-2; -5): 4(-2) - 3(-5) = -8 + 15 = 7 \implies$ Nghiệm của (2).
Vậy nghiệm của (2) là: $(1; -1), (4; 3)$ và $(-2; -5)$.
c) Cặp số vừa là nghiệm của (1) vừa là nghiệm của (2) là: $(4; 3)$. Do đó $(4; 3)$ là nghiệm của hệ.
a) $\begin{cases} 2x - y = 1 \\ x - 2y = -1 \end{cases}$ b) $\begin{cases} 0{,}5x - 0{,}5y = 0{,}5 \\ 1{,}2x - 1{,}2y = 1{,}2 \end{cases}$ c) $\begin{cases} x + 3y = -2 \\ 5x - 4y = 28 \end{cases}$
Xem lời giải Bài 1.11
a) Từ phương trình thứ nhất suy ra $y = 2x - 1$. Thế vào phương trình thứ hai:
$$x - 2(2x - 1) = -1 \iff x - 4x + 2 = -1 \iff -3x = -3 \implies x = 1.$$Suy ra $y = 2(1) - 1 = 1$. Nghiệm của hệ là $(1; 1)$.
b) Chia cả hai vế của phương trình thứ nhất cho $0{,}5$ và chia phương trình thứ hai cho $1{,}2$:
$$\begin{cases} x - y = 1 \\ x - y = 1 \end{cases} \implies y = x - 1.$$Hệ phương trình có vô số nghiệm dạng $(x; x - 1)$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
c) Từ phương trình thứ nhất: $x = -2 - 3y$. Thế vào phương trình thứ hai:
$$5(-2 - 3y) - 4y = 28 \iff -10 - 15y - 4y = 28 \iff -19y = 38 \implies y = -2.$$Suy ra $x = -2 - 3(-2) = 4$. Nghiệm của hệ là $(4; -2)$.
a) $\begin{cases} 5x + 7y = -1 \\ 3x + 2y = -5 \end{cases}$ b) $\begin{cases} 2x - 3y = 11 \\ -0{,}8x + 1{,}2y = 1 \end{cases}$ c) $\begin{cases} 4x - 3y = 6 \\ 0{,}4x + 0{,}2y = 0{,}8 \end{cases}$
Xem lời giải Bài 1.12
a) Nhân phương trình (1) với 2 và nhân phương trình (2) với 7:
$$\begin{cases} 10x + 14y = -2 \\ 21x + 14y = -35 \end{cases} \implies 11x = -33 \implies x = -3.$$Thay $x = -3$ vào (2): $3(-3) + 2y = -5 \implies 2y = 4 \implies y = 2$. Nghiệm: $(-3; 2)$.
b) Nhân phương trình thứ hai với $2{,}5$:
$$\begin{cases} 2x - 3y = 11 \\ -2x + 3y = 2{,}5 \end{cases}$$Cộng hai vế: $0x + 0y = 13{,}5$ (vô lý). Do đó hệ phương trình vô nghiệm.
c) Nhân phương trình thứ hai với 10: $4x + 2y = 8$. Lấy phương trình này trừ phương trình thứ nhất:
$$(4x + 2y) - (4x - 3y) = 8 - 6 \iff 5y = 2 \implies y = 0{,}4.$$Thay $y = 0{,}4$ vào $4x - 3(0{,}4) = 6 \implies 4x = 7{,}2 \implies x = 1{,}8$. Nghiệm: $(1{,}8; 0{,}4)$.
Tìm các hệ số $x, y$ trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau: $$4\text{Al} + x\text{O}_2 \to y\text{Al}_2\text{O}_3$$
Xem lời giải Bài 1.13
Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
- Số nguyên tử $\text{Al}$: $4 = 2y \implies y = 2$.
- Số nguyên tử $\text{O}$: $2x = 3y \implies 2x = 3 \cdot 2 = 6 \implies x = 3$.
Vậy ta tìm được $x = 3, y = 2$. Phương trình cân bằng: $4\text{Al} + 3\text{O}_2 \to 2\text{Al}_2\text{O}_3$.
Tìm $a$ và $b$ sao cho hệ phương trình sau có nghiệm là $(1; -2)$: $$\begin{cases} ax + by = 1 \\ ax + (2 - b)y = 3 \end{cases}$$
Xem lời giải Bài 1.14
Thay $x = 1, y = -2$ vào hệ phương trình ta được:
$$\begin{cases} a(1) + b(-2) = 1 \\ a(1) + (2 - b)(-2) = 3 \end{cases} \iff \begin{cases} a - 2b = 1 & (1) \\ a - 4 + 2b = 3 & (2) \end{cases} \iff \begin{cases} a - 2b = 1 \\ a + 2b = 7 \end{cases}$$Cộng hai phương trình vế theo vế: $2a = 8 \implies a = 4$.
Thay $a = 4$ vào phương trình (1): $4 - 2b = 1 \implies 2b = 3 \implies b = 1{,}5 = \dfrac{3}{2}$.
Vậy các hệ số cần tìm là: $a = 4, b = 1{,}5$.