Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 9 Chương III: Căn bậc hai và căn bậc ba 3 lượt xem

Bài 9: Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Nắm vững quy tắc đưa thừa số ra ngoài/vào trong dấu căn, khử mẫu biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu và rút gọn biểu thức đại số chứa căn thức bậc hai.

Tình huống mở đầu (SGK Trang 54)

Không sử dụng máy tính cầm tay (MTCT), có thể so sánh được hai số $a = 3\sqrt{2}$ và $b = 2\sqrt{3}$ hay không?

* Để trả lời câu hỏi này, ta cần tìm cách đưa thừa số ở ngoài vào trong dấu căn hoặc ngược lại để đưa về so sánh hai căn thức có cùng dạng!

So sánh căn thức trên cân điện tử
Hình 3.8: Minh họa trực quan: $3\sqrt{2} = \sqrt{18} \approx 4{,}24$ lớn hơn $2\sqrt{3} = \sqrt{12} \approx 3{,}46$
Tổng quan 4 kỹ thuật biến đổi căn thức bậc hai
Sơ đồ tư duy 4 kỹ thuật biến đổi căn thức
Hình 3.9: Sơ đồ tư duy hệ thống hóa 4 phép biến đổi cốt lõi của căn thức bậc hai
1

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn

Quy tắc $\sqrt{a^2 \cdot b} = |a|\sqrt{b}$ và ứng dụng khử mẫu biểu thức lấy căn

Hoạt động 1 (SGK Trang 54): Khám phá quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn

Tính và so sánh $\sqrt{(-3)^2 \cdot 25}$ với $|-3| \cdot \sqrt{25}$.

Xem lời giải chi tiết

Ta có:

  • $\sqrt{(-3)^2 \cdot 25} = \sqrt{9 \cdot 25} = \sqrt{225} = 15$;
  • $|-3| \cdot \sqrt{25} = 3 \cdot 5 = 15$.

Do đó: $\sqrt{(-3)^2 \cdot 25} = |-3| \cdot \sqrt{25}$.

Quy tắc Đưa thừa số ra ngoài dấu căn (SGK Trang 54)

Nếu $a$ là một số và $b$ là một số không âm thì:

$$\sqrt{a^2 \cdot b} = |a|\sqrt{b}$$

• Nếu $a \ge 0$ và $b \ge 0$ thì $\sqrt{a^2 b} = a\sqrt{b}$.
• Nếu $a < 0$ và $b \ge 0$ thì $\sqrt{a^2 b} = -a\sqrt{b}$.

Ví dụ 1 (SGK Trang 54): Phân tích nhân tử và đưa thừa số ra ngoài căn

Viết nhân tử số của biểu thức dưới dấu căn thành tích các luỹ thừa rồi đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

a) $\sqrt{45}$;    b) $\sqrt{243a}$ ($a \ge 0$).

Xem lời giải chi tiết
  • a) Ta có $45 = 3^2 \cdot 5$ nên $\sqrt{45} = \sqrt{3^2 \cdot 5} = 3\sqrt{5}$.
  • b) Ta có $243 = 3 \cdot 9^2$ nên $\sqrt{243a} = \sqrt{9^2 \cdot 3a} = 9\sqrt{3a}$ (vì $a \ge 0$).
Luyện tập 1 (SGK Trang 55): Đưa thừa số ra ngoài dấu căn

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: a) $\sqrt{12}$;   b) $3\sqrt{27}$;   c) $5\sqrt{48}$.

Xem lời giải chi tiết
  • a) $\sqrt{12} = \sqrt{2^2 \cdot 3} = 2\sqrt{3}$.
  • b) $3\sqrt{27} = 3\sqrt{3^2 \cdot 3} = 3 \cdot 3\sqrt{3} = 9\sqrt{3}$.
  • c) $5\sqrt{48} = 5\sqrt{4^2 \cdot 3} = 5 \cdot 4\sqrt{3} = 20\sqrt{3}$.
Ví dụ 2 (SGK Trang 55): Khử mẫu của biểu thức lấy căn

Khử mẫu của biểu thức lấy căn: $\sqrt{\dfrac{4}{7}}$.

Xem lời giải chi tiết

Nhân cả tử và mẫu của biểu thức lấy căn với $7$ và đưa thừa số ra ngoài dấu căn, ta được:

$$\sqrt{\dfrac{4}{7}} = \sqrt{\dfrac{4 \cdot 7}{7^2}} = \sqrt{\left(\dfrac{2}{7}\right)^2 \cdot 7} = \dfrac{2\sqrt{7}}{7}$$

Luyện tập 2 (SGK Trang 55): Rèn luyện khử mẫu

Khử mẫu của biểu thức lấy căn: $\sqrt{\dfrac{3}{5}}$.

Xem lời giải chi tiết

Nhân cả tử và mẫu với $5$ rồi đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

$$\sqrt{\dfrac{3}{5}} = \sqrt{\dfrac{3 \cdot 5}{5^2}} = \dfrac{\sqrt{15}}{5}$$

Tranh luận (SGK Trang 55): Vuông làm đúng hay sai?

Vuông viết: $\sqrt{(-2)^2 \cdot 5} = -2\sqrt{5}$. Em có đồng ý với cách làm của Vuông không? Vì sao?

Xem lời giải chi tiết

Không đồng ý với cách làm của Vuông.

Giải thích: Theo quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn, $\sqrt{a^2 \cdot b} = |a|\sqrt{b}$. Ở đây $a = -2$, do đó:

$$\sqrt{(-2)^2 \cdot 5} = |-2|\sqrt{5} = 2\sqrt{5}$$

Hơn nữa, căn bậc hai số học của một số không âm luôn là một số không âm, trong khi kết quả $-2\sqrt{5}$ của Vuông là số âm nên chắc chắn sai.

2

Đưa thừa số vào trong dấu căn

Quy tắc đưa thừa số vào trong căn và ứng dụng so sánh các căn bậc hai

Hoạt động 2 (SGK Trang 55): Khám phá đưa thừa số vào trong dấu căn

Tính và so sánh:

a) $5 \cdot \sqrt{4}$ với $\sqrt{5^2 \cdot 4}$;    b) $-5 \cdot \sqrt{4}$ với $-\sqrt{(-5)^2 \cdot 4}$.

Xem lời giải chi tiết
  • a) $5 \cdot \sqrt{4} = 5 \cdot 2 = 10$; $\sqrt{5^2 \cdot 4} = \sqrt{25 \cdot 4} = \sqrt{100} = 10$.
    Vậy $5 \cdot \sqrt{4} = \sqrt{5^2 \cdot 4}$.
  • b) $-5 \cdot \sqrt{4} = -5 \cdot 2 = -10$; $-\sqrt{(-5)^2 \cdot 4} = -\sqrt{25 \cdot 4} = -\sqrt{100} = -10$.
    Vậy $-5 \cdot \sqrt{4} = -\sqrt{(-5)^2 \cdot 4}$.
Quy tắc Đưa thừa số vào trong dấu căn (SGK Trang 55)

• Nếu $a$ và $b$ là hai số không âm thì: $a\sqrt{b} = \sqrt{a^2 b}$.

• Nếu $a$ là số âm và $b$ là số không âm thì: $a\sqrt{b} = -\sqrt{a^2 b}$.

Ví dụ 3 (SGK Trang 56): Đưa thừa số vào trong dấu căn

Đưa thừa số vào trong dấu căn: a) $5\sqrt{2}$;   b) $-2\sqrt{a}$ ($a \ge 0$).

Xem lời giải chi tiết
  • a) $5\sqrt{2} = \sqrt{5^2 \cdot 2} = \sqrt{25 \cdot 2} = \sqrt{50}$.
  • b) Do thừa số $-2 < 0$, ta đưa phần số dương vào trong căn và giữ dấu trừ ở ngoài:
    $$-2\sqrt{a} = -\sqrt{2^2 \cdot a} = -\sqrt{4a}\quad (a \ge 0)$$
Ví dụ 4 (SGK Trang 56): Trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu

So sánh hai số $a = 3\sqrt{2}$ và $b = 2\sqrt{3}$ không dùng máy tính cầm tay.

Xem lời giải chi tiết

Đưa các thừa số vào trong dấu căn:

  • $a = 3\sqrt{2} = \sqrt{3^2 \cdot 2} = \sqrt{18}$;
  • $b = 2\sqrt{3} = \sqrt{2^2 \cdot 3} = \sqrt{12}$.

Vì $12 < 18$ nên $\sqrt{12} < \sqrt{18}$, suy ra $2\sqrt{3} < 3\sqrt{2}$ (hay $b < a$).

Luyện tập 3 (SGK Trang 56): Rèn luyện đưa thừa số vào trong căn

Đưa thừa số vào trong dấu căn: a) $3\sqrt{5}$;   b) $-2\sqrt{7}$.

Xem lời giải chi tiết
  • a) $3\sqrt{5} = \sqrt{3^2 \cdot 5} = \sqrt{9 \cdot 5} = \sqrt{45}$.
  • b) $-2\sqrt{7} = -\sqrt{2^2 \cdot 7} = -\sqrt{4 \cdot 7} = -\sqrt{28}$.
3

Trục căn thức ở mẫu

Kỹ thuật nhân với thừa số liên hợp để triệt tiêu căn thức ở mẫu số

Hoạt động 3 (SGK Trang 56): Trục căn thức đơn

Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{3a}{2\sqrt{2}}$ với $\sqrt{2}$ và viết dưới dạng không có căn thức ở mẫu.

Xem lời giải chi tiết

Nhân cả tử và mẫu với $\sqrt{2}$:

$$\dfrac{3a}{2\sqrt{2}} = \dfrac{3a \cdot \sqrt{2}}{2\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = \dfrac{3\sqrt{2}a}{2 \cdot 2} = \dfrac{3\sqrt{2}a}{4}$$

Hoạt động 4 (SGK Trang 56): Nhân biểu thức liên hợp

Trục căn thức ở mẫu của $\dfrac{-2}{\sqrt{3}+1}$ và $\dfrac{1}{\sqrt{3}-\sqrt{2}}$.

Xem lời giải chi tiết

a) Biểu thức liên hợp của $\sqrt{3} + 1$ là $\sqrt{3} - 1$; của $\sqrt{3} - \sqrt{2}$ là $\sqrt{3} + \sqrt{2}$.

b) và c) Nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp:

  • $$\dfrac{-2}{\sqrt{3} + 1} = \dfrac{-2(\sqrt{3} - 1)}{(\sqrt{3} + 1)(\sqrt{3} - 1)} = \dfrac{-2(\sqrt{3} - 1)}{3 - 1} = -(\sqrt{3} - 1) = 1 - \sqrt{3}$$
  • $$\dfrac{1}{\sqrt{3} - \sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{3} + \sqrt{2}}{(\sqrt{3} - \sqrt{2})(\sqrt{3} + \sqrt{2})} = \dfrac{\sqrt{3} + \sqrt{2}}{3 - 2} = \sqrt{3} + \sqrt{2}$$
Tổng kết các dạng trục căn thức ở mẫu (SGK Trang 57)

• Với các biểu thức $A, B$ và $B > 0$, ta có: $\dfrac{A}{\sqrt{B}} = \dfrac{A\sqrt{B}}{B}$.

• Với các biểu thức $A, B, C$ mà $A \ge 0, A \ne B^2$, ta có:

$$\dfrac{C}{\sqrt{A} + B} = \dfrac{C(\sqrt{A} - B)}{A - B^2}; \qquad \dfrac{C}{\sqrt{A} - B} = \dfrac{C(\sqrt{A} + B)}{A - B^2}$$

• Với các biểu thức $A, B, C$ mà $A \ge 0, B \ge 0, A \ne B$, ta có:

$$\dfrac{C}{\sqrt{A} + \sqrt{B}} = \dfrac{C(\sqrt{A} - \sqrt{B})}{A - B}; \qquad \dfrac{C}{\sqrt{A} - \sqrt{B}} = \dfrac{C(\sqrt{A} + \sqrt{B})}{A - B}$$

Ví dụ 5 (SGK Trang 57): Trục căn thức ở mẫu

Trục căn thức ở mẫu của: a) $\dfrac{2}{3\sqrt{5}}$;   b) $\dfrac{a}{3 - 2\sqrt{2}}$.

Xem lời giải chi tiết
  • a) Nhân cả tử và mẫu với $\sqrt{5}$:
    $$\dfrac{2}{3\sqrt{5}} = \dfrac{2\sqrt{5}}{3(\sqrt{5})^2} = \dfrac{2\sqrt{5}}{3 \cdot 5} = \dfrac{2\sqrt{5}}{15}$$
  • b) Biểu thức liên hợp của mẫu là $3 + 2\sqrt{2}$:
    $$\dfrac{a}{3 - 2\sqrt{2}} = \dfrac{a(3 + 2\sqrt{2})}{(3 - 2\sqrt{2})(3 + 2\sqrt{2})} = \dfrac{a(3 + 2\sqrt{2})}{3^2 - (2\sqrt{2})^2} = \dfrac{a(3 + 2\sqrt{2})}{9 - 8} = (3 + 2\sqrt{2})a$$
Luyện tập 4 (SGK Trang 57): Rèn luyện trục căn thức chứa biến

Trục căn thức ở mẫu của: a) $\dfrac{-5\sqrt{x^2+1}}{2\sqrt{3}}$;   b) $\dfrac{a^2 - 2a}{\sqrt{a} + \sqrt{2}}$ ($a \ge 0, a \ne 2$).

Xem lời giải chi tiết
  • a) Nhân cả tử và mẫu với $\sqrt{3}$:
    $$\dfrac{-5\sqrt{x^2+1}}{2\sqrt{3}} = \dfrac{-5\sqrt{x^2+1} \cdot \sqrt{3}}{2(\sqrt{3})^2} = \dfrac{-5\sqrt{3(x^2+1)}}{6}$$
  • b) Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp $(\sqrt{a} - \sqrt{2})$:
    $$\dfrac{a^2 - 2a}{\sqrt{a} + \sqrt{2}} = \dfrac{a(a - 2)(\sqrt{a} - \sqrt{2})}{(\sqrt{a} + \sqrt{2})(\sqrt{a} - \sqrt{2})} = \dfrac{a(a - 2)(\sqrt{a} - \sqrt{2})}{a - 2} = a(\sqrt{a} - \sqrt{2})$$
4

Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Phối hợp các phép biến đổi đồng dạng để đơn giản hoá biểu thức số và đại số

Ví dụ 6 (SGK Trang 58): Rút gọn biểu thức số

Rút gọn biểu thức: $A = 2\sqrt{3} - \sqrt{75} + \sqrt{(1 - \sqrt{3})^2}$.

Xem lời giải chi tiết

• Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: $\sqrt{75} = \sqrt{5^2 \cdot 3} = 5\sqrt{3}$.

• Sử dụng hằng đẳng thức căn bậc hai: $\sqrt{(1 - \sqrt{3})^2} = |1 - \sqrt{3}| = \sqrt{3} - 1$ (do $1 < \sqrt{3}$).

Do đó:

$$A = 2\sqrt{3} - 5\sqrt{3} + (\sqrt{3} - 1) = (2 - 5 + 1)\sqrt{3} - 1 = -1 - 2\sqrt{3}$$

Ví dụ 7 (SGK Trang 58): Rút gọn phân thức chứa căn

a) Trục căn thức ở mẫu của $\dfrac{x^2 - 1}{\sqrt{x} - 1}$ và $\dfrac{x^2 - x}{\sqrt{x} + 1}$ ($x \ge 0, x \ne 1$).

b) Rút gọn biểu thức $P = \dfrac{x^2 - 1}{\sqrt{x} - 1} - \dfrac{x^2 - x}{\sqrt{x} + 1}$.

Xem lời giải chi tiết

a) Trục căn thức ở mẫu:

  • $$\dfrac{x^2 - 1}{\sqrt{x} - 1} = \dfrac{(x - 1)(x + 1)(\sqrt{x} + 1)}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)} = \dfrac{(x - 1)(x + 1)(\sqrt{x} + 1)}{x - 1} = (x + 1)(\sqrt{x} + 1) = x\sqrt{x} + \sqrt{x} + x + 1$$
  • $$\dfrac{x^2 - x}{\sqrt{x} + 1} = \dfrac{x(x - 1)(\sqrt{x} - 1)}{(\sqrt{x} + 1)(\sqrt{x} - 1)} = \dfrac{x(x - 1)(\sqrt{x} - 1)}{x - 1} = x(\sqrt{x} - 1) = x\sqrt{x} - x$$

b) Rút gọn biểu thức $P$:

$$P = (x\sqrt{x} + \sqrt{x} + x + 1) - (x\sqrt{x} - x) = 2x + \sqrt{x} + 1$$

Luyện tập 5 (SGK Trang 58): Rút gọn biểu thức tích hai nhân tử

Rút gọn biểu thức: $\left( \dfrac{\sqrt{22} - \sqrt{11}}{1 - \sqrt{2}} + \dfrac{\sqrt{21} - \sqrt{7}}{1 - \sqrt{3}} \right) (\sqrt{7} - \sqrt{11})$.

Xem lời giải chi tiết

Đặt nhân tử chung ở các tử số:

  • $\dfrac{\sqrt{22} - \sqrt{11}}{1 - \sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{11}(\sqrt{2} - 1)}{1 - \sqrt{2}} = -\sqrt{11}$;
  • $\dfrac{\sqrt{21} - \sqrt{7}}{1 - \sqrt{3}} = \dfrac{\sqrt{7}(\sqrt{3} - 1)}{1 - \sqrt{3}} = -\sqrt{7}$.

Biểu thức trở thành:

$$\left(-\sqrt{11} - \sqrt{7}\right)(\sqrt{7} - \sqrt{11}) = -(\sqrt{7} + \sqrt{11})(\sqrt{7} - \sqrt{11}) = -(7 - 11) = -(-4) = 4$$

Vận dụng thực tế (SGK Trang 58-59): Thuyết tương đối Einstein

Trong thuyết tương đối, khối lượng $m\text{ (kg)}$ của một vật khi chuyển động với vận tốc $v\text{ (m/s)}$ được cho bởi công thức:

$$m = \dfrac{m_0}{\sqrt{1 - \dfrac{v^2}{c^2}}}$$

Trong đó $m_0\text{ (kg)}$ là khối lượng đứng yên, $c\text{ (m/s)}$ là vận tốc ánh sáng trong chân không ($c \approx 3 \cdot 10^8\text{ m/s}$).

a) Viết lại công thức $m$ dưới dạng không có căn thức ở mẫu.

b) Tính khối lượng $m$ theo $m_0$ khi vật chuyển động với $v = \dfrac{1}{10}c$.

Tàu vũ trụ tiệm cận vận tốc ánh sáng
Hình 3.10: Vận dụng thực tế: Tàu vũ trụ chuyển động với vận tốc $v$, khối lượng gia tăng theo thuyết tương đối Einstein
Xem lời giải chi tiết

a) Viết lại công thức không có căn thức ở mẫu:

$$m = \dfrac{m_0}{\sqrt{\dfrac{c^2 - v^2}{c^2}}} = \dfrac{m_0 c}{\sqrt{c^2 - v^2}} = \dfrac{m_0 c \sqrt{c^2 - v^2}}{c^2 - v^2}$$

b) Khi vật chuyển động với vận tốc $v = \dfrac{1}{10}c$:

$$1 - \dfrac{v^2}{c^2} = 1 - \dfrac{1}{100} = \dfrac{99}{100}$$ $$m = \dfrac{m_0}{\sqrt{\dfrac{99}{100}}} = \dfrac{10 m_0}{\sqrt{99}} = \dfrac{10 m_0}{3\sqrt{11}} = \dfrac{10\sqrt{11}}{33} m_0 \approx 1{,}005 m_0$$

Khối lượng của vật khi đó tăng khoảng $0{,}5\%$ so với khối lượng nghỉ $m_0$.

Đồ thị khối lượng tương đối tính
Hình 3.11: Đồ thị hàm số khối lượng $m = \frac{m_0}{\sqrt{1 - (v/c)^2}}$ tiệm cận đứng tại $v = c$