Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
$\sqrt{99} : \sqrt{11} = \sqrt{99 : 11} = \sqrt{9} = 3$.
$\sqrt{7{,}84} = \sqrt{\frac{784}{100}} = \frac{\sqrt{784}}{\sqrt{100}} = \frac{28}{10} = 2{,}8$.
$\sqrt{1815} : \sqrt{15} = \sqrt{1815 : 15} = \sqrt{121} = 11$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Vì tỉ lệ hai cạnh là $4 : 3$ nên chiều dài là $\frac{4}{3}x$.
Theo định lí Pythagore: $d = \sqrt{x^2 + \left(\frac{4}{3}x\right)^2} = \sqrt{x^2 + \frac{16}{9}x^2} = \sqrt{\frac{25}{9}x^2} = \frac{5}{3}x$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
$U' = \sqrt{8P \cdot \frac{R}{2}} = \sqrt{4PR} = 2\sqrt{PR} = 2U$. Vậy hiệu điện thế tăng gấp $2$ lần.
Căn bậc hai số học của một số không âm luôn là số không âm. Do đó $\sqrt{(-3)^2} = |-3| = 3$ và $\sqrt{(-12)^2} = 12$.
$\sqrt{5ab^3 \cdot 5ab} = \sqrt{25a^2 b^4} = |5ab^2|$. Vì $a < 0, b^2 > 0 \implies 5ab^2 < 0 \implies |5ab^2| = -5ab^2$.
Vì $a \ge 0, b \ge 0$ nên $\sqrt{ab} = \sqrt{a}\sqrt{b}$. Đặt nhân tử chung $\sqrt{a}$, ta được: $\sqrt{a}(\sqrt{b} - 4)$.
Do $a > 1 \implies a - 1 > 0 \implies \sqrt{(a - 1)^2} = a - 1$.
Ta có: $(a^2 - 1) \cdot \frac{\sqrt{5}}{a - 1} = (a - 1)(a + 1) \cdot \frac{\sqrt{5}}{a - 1} = \sqrt{5}(a + 1)$.
Phương trình $x(x - 2) = 0$ tương đương với:
- $x = 0$
- $x - 2 = 0 \iff x = 2$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{0;\, 2\}$.
Phương trình $(2x + 1)(3x - 2) = 0$ có dạng phương trình tích:
- $2x + 1 = 0 \iff 2x = -1 \iff x = -\dfrac{1}{2}$
- $3x - 2 = 0 \iff 3x = 2 \iff x = \dfrac{2}{3}$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{-\dfrac{1}{2};\, \dfrac{2}{3}\right\}$.
Áp dụng hằng đẳng thức $x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2)$, ta biến đổi:
$$(x - 2)(x + 2) + x(x - 2) = 0$$
$$(x - 2)(x + 2 + x) = 0$$
$$(x - 2)(2x + 2) = 0$$
$$2(x - 2)(x + 1) = 0$$
Suy ra $x - 2 = 0$ hoặc $x + 1 = 0 \iff x = 2$ hoặc $x = -1$.
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{-1;\, 2\}$.
Nhận xét $9x^2 = (3x)^2$. Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương $A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)$:
$$[(2x + 1) - 3x][(2x + 1) + 3x] = 0$$
$$(1 - x)(5x + 1) = 0$$
Suy ra:
- $1 - x = 0 \iff x = 1$
- $5x + 1 = 0 \iff 5x = -1 \iff x = -\dfrac{1}{5}$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{-\dfrac{1}{5};\, 1\right\}$.
Các mẫu thức trong phương trình là $(2x + 1)$ và $(x + 1)$.
Điều kiện để tất cả các mẫu thức khác 0:
$$\begin{cases} 2x + 1 \ne 0 \\ x + 1 \ne 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x \ne -\dfrac{1}{2} \\ x \ne -1 \end{cases}$$
Vậy ĐKXĐ của phương trình là $x \ne -\dfrac{1}{2}$ và $x \ne -1$.
1. ĐKXĐ: $x \ne -\dfrac{1}{2}$ và $x \ne -1$.
2. Quy đồng và khử mẫu: Mẫu thức chung là $(2x + 1)(x + 1)$.
$$2(x + 1) + 1(2x + 1) = 3$$
$$2x + 2 + 2x + 1 = 3$$
$$4x + 3 = 3 \iff 4x = 0 \iff x = 0$$
3. Đối chiếu ĐKXĐ: $x = 0$ thoả mãn điều kiện $x \ne -\dfrac{1}{2}$ và $x \ne -1$.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x = 0$, tức là $S = \{0\}$.
Ta có $x^3 + 1 = (x + 1)(x^2 - x + 1)$.
Mặt khác, $x^2 - x + 1 = \left(x - \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{3}{4} > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
Do đó mẫu thức $x^2 - x + 1$ luôn khác 0 với mọi $x$. Phương trình chỉ cần điều kiện $x + 1 \ne 0 \iff x \ne -1$.
Vậy ĐKXĐ của phương trình là $x \ne -1$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!