Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
ĐKXĐ: $x \ne 1$. Quy đồng mẫu thức hai vế: $(x^2 + x + 1) + 2(x - 1) = x^2 + x \iff x^2 + 3x - 1 = x^2 + x \iff 2x = 1 \implies x = \frac{1}{2}$ (thỏa mãn ĐKXĐ). Chọn A.
ĐKXĐ: $x \ne \pm 3$. Khử mẫu: $x(x - 3) - 2(x + 3) = -2x - 6 \iff x^2 - 3x = 0 \iff x(x - 3) = 0$. Ta có $x = 0$ (thỏa mãn) và $x = 3$ (loại vì trùng ĐKXĐ). Vậy tập nghiệm là $S = \{0\}$. Chọn B.
Vì $a < b \implies -2a > -2b \implies -2a - 5 > -2b - 5$. Lại có $-5 > -7 \implies -2b - 5 > -2b - 7$. Theo tính chất bắc cầu: $-2a - 5 > -2b - 7$. Chọn C.
Chuyển vế đặt nhân tử chung: $(x + 1)[2 - (5x - 1)] = 0 \iff (x + 1)(3 - 5x) = 0 \implies x = -1$ hoặc $x = \frac{3}{5}$. Chọn A.
Chuyển vế: $x[(-4x + 3) - (2x + 5)] = 0 \iff x(-6x - 2) = 0 \implies x = 0$ hoặc $x = -\frac{2}{6} = -\frac{1}{3}$. Chọn B.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
ĐKXĐ: $x \ne -2$. Quy đồng mẫu thức: $(x^2 - 2x + 4) - 2(x + 2) = x - 4 \iff x^2 - 4x = x - 4 \iff x^2 - 5x + 4 = 0 \iff (x - 1)(x - 4) = 0 \implies x = 1$ hoặc $x = 4$ (cả hai đều thỏa mãn). Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm. Chọn C.
ĐKXĐ: $x \ne \pm 4$. Khử mẫu: $2x(x + 4) + 3(x - 4) = x - 12 \iff 2x^2 + 10x = 0 \iff 2x(x + 5) = 0 \implies x = 0$ hoặc $x = -5$. Cả hai nghiệm đều thỏa mãn ĐKXĐ. Tổng hai nghiệm là $0 + (-5) = -5$. Chọn A.
Từ $a > b \implies 4a > 4b \implies 4a + 4 > 4b + 4$. Vì $4 > 3 \implies 4b + 4 > 4b + 3$. Suy ra $4a + 4 > 4b + 3$. Chọn A.
Từ $a > b \implies -3a < -3b \implies 1 - 3a < 1 - 3b$. Vì $1 < 3 \implies 1 - 3b < 3 - 3b$. Theo tính chất bắc cầu: $1 - 3a < 3 - 3b$. Chọn B.
Để các phân thức có nghĩa, các mẫu thức phải khác $0$: $x - 2 \ne 0 \iff x \ne 2$ và $x + 5 \ne 0 \iff x \ne -5$. Chọn C.
Đặt nhân tử chung $(2x - 1)$: $(2x - 1)[(x + 3) - (2x + 1)] = 0 \iff (2x - 1)(2 - x) = 0 \implies x = \frac{1}{2}$ hoặc $x = 2$. Chọn A.
Ta có: $-3x \le -12$. Chia cả hai vế cho $-3 < 0$, bất đẳng thức đổi chiều: $x \ge \frac{-12}{-3} \iff x \ge 4$. Chọn B.
Để biểu diễn $x > -2$, ta dùng ngoặc tròn $($ tại vị trí $-2$ quay về chiều dương (bên phải), và gạch bỏ toàn bộ phần bên trái điểm $-2$. Chọn B.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Ta có: $-2x + 1 < 0 \iff -2x < -1$. Chia hai vế cho $-2 < 0$, bất đẳng thức đổi chiều: $x > \frac{1}{2}$. Chọn B.
Phương trình chứa ẩn ở mẫu có nghĩa khi: $2x + 1 \ne 0 \iff x \ne -\frac{1}{2}$ và $x - 5 \ne 0 \iff x \ne 5$. Chọn D.
Ta có: $x - 1 = m + 4 \iff x = m + 5$. Để nghiệm lớn hơn 1 thì: $m + 5 > 1 \iff m > -4$. Chọn C.