Câu 121:Bài Nâng Cao 1 (Toán 9-10: So sánh luỹ thừa)
182 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
So sánh hai số sau: $A = 2^{300}$ và $B = 3^{200}$:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 122:Bài Nâng Cao 2 (Toán 9-10: Chữ số tận cùng)
237 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm chữ số tận cùng của luỹ thừa $M = 7^{2024}$:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 123:Bài Nâng Cao 3 (Toán 9-10: Tổng luỹ thừa & Quy luật)
215 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho biểu thức $S = 1 + 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{2023}$. Chứng minh $S + 1$ là một luỹ thừa của $2$ và xác định số mũ của luỹ thừa đó:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 124:Bài 1.46a (SGK trang 26)
267 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tính giá trị của biểu thức: $$235 + 78 - 142$$
Đã có 267 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, ta thực hiện từ trái sang phải: $$235 + 78 - 142 = 313 - 142 = 171$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 125:Bài 1.46b (SGK trang 26)
240 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức: $$14 + 2 \cdot 8^2$$
Đã có 240 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thực hiện luỹ thừa trước, rồi đến phép nhân, cuối cùng phép cộng: • $8^2 = 64$. • $2 \cdot 64 = 128$. • $14 + 128 = 142$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 126:Bài 1.46c (SGK trang 26)
133 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức: $$\{2^3 + [1 + (3 - 1)^2]\} : 13$$
Đã có 133 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thực hiện trong ngoặc tròn trước, rồi ngoặc vuông, rồi ngoặc nhọn: • Ngoặc tròn: $3 - 1 = 2$, suy ra $(3 - 1)^2 = 2^2 = 4$. • Ngoặc vuông: $[1 + 4] = 5$. • Ngoặc nhọn: $2^3 + 5 = 8 + 5 = 13$. • Cuối cùng thực hiện chia: $13 : 13 = 1$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 127:Bài 1.47 (SGK trang 26)
153 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức $1 + 2(a + b) - 4^3$ khi $a = 25$ và $b = 9$.
Đã có 153 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thay $a = 25$ và $b = 9$ vào biểu thức ta được: $$1 + 2(25 + 9) - 4^3$$ • Tính trong ngoặc: $25 + 9 = 34$. • Tính luỹ thừa: $4^3 = 64$. • Thực hiện phép nhân: $2 \cdot 34 = 68$. • Thực hiện từ trái sang phải: $1 + 68 - 64 = 69 - 64 = 5$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 128:Bài 1.48a: Lập biểu thức (SGK trang 26)
112 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Trong $8$ tháng đầu năm, một cửa hàng bán được $1\,264$ chiếc ti vi. Trong $4$ tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được $164$ chiếc ti vi. Biểu thức nào sau đây tính trung bình mỗi tháng trong cả năm cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc ti vi?
Đã có 112 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
• Số ti vi bán trong 4 tháng cuối năm là: $164 \cdot 4$ (chiếc). • Tổng số ti vi bán cả năm (12 tháng) là: $1\,264 + 164 \cdot 4$ (chiếc). • Trung bình mỗi tháng trong cả năm bán được: $$(1\,264 + 164 \cdot 4) : 12$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 129:Bài 1.48b: Tính kết quả (SGK trang 26)
259 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức $(1\,264 + 164 \cdot 4) : 12$ để tìm số lượng ti vi trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được trong cả năm.
Đã có 259 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước: • Nhân: $164 \cdot 4 = 656$. • Cộng: $1\,264 + 656 = 1\,920$. • Chia cho 12: $1\,920 : 12 = 160$ (chiếc ti vi).
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 130:Bài 1.49a: Lập biểu thức chi phí lát sàn (SGK trang 26)
246 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Căn hộ diện tích $105\text{ m}^2$, trừ bếp và vệ sinh $30\text{ m}^2$. Sàn còn lại lát gỗ: $18\text{ m}^2$ gỗ loại 1 giá $350$ nghìn đồng/$\text{m}^2$; phần còn lại dùng gỗ loại 2 giá $170$ nghìn đồng/$\text{m}^2$. Tiền công lát là $30$ nghìn đồng/$\text{m}^2$. Biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả (theo đơn vị nghìn đồng) là:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 131:Bài 1.49b: Tính tổng chi phí lát sàn (SGK trang 26)
221 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tính giá trị của biểu thức chi phí ở Bài 1.49: $$18 \cdot 350 + 57 \cdot 170 + 75 \cdot 30$$ Tổng số tiền bác Cường cần trả là bao nhiêu?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 132:Tình huống mở đầu (SGK trang 25)
164 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Khi giải phép tính $5 + 3 \times 2$, bạn Tròn tính ra kết quả $16$, bạn Vuông tính ra kết quả $11$. Theo quy ước thứ tự thực hiện phép tính, bạn nào làm đúng?
Đã có 164 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc thứ tự phép tính trong biểu thức không dấu ngoặc có phép cộng và phép nhân, ta phải thực hiện phép nhân trước rồi mới thực hiện phép cộng: $$5 + 3 \times 2 = 5 + 6 = 11$$ Vậy bạn Vuông làm đúng.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 133:Ví dụ 1a (SGK trang 26)
162 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức: $$8 + 36 : 3 \cdot 2$$
Đã có 162 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thực hiện phép nhân và chia từ trái sang phải trước, sau đó thực hiện phép cộng: • $36 : 3 = 12$. • $12 \cdot 2 = 24$. • $8 + 24 = 32$. Lưu ý: Không được tính $3 \cdot 2 = 6$ trước! Phép nhân và chia có độ ưu tiên ngang nhau nên phải làm từ trái sang phải.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 134:Ví dụ 1b (SGK trang 26)
129 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức: $$[1 + 2 \cdot (5 \cdot 3 - 2^3)] \cdot 7$$
Đã có 129 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thực hiện các bước theo thứ tự ngoặc: • Trong ngoặc tròn: $5 \cdot 3 - 2^3 = 15 - 8 = 7$. • Trong ngoặc vuông: $1 + 2 \cdot 7 = 1 + 14 = 15$. • Nhân ngoài ngoặc vuông: $15 \cdot 7 = 105$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 135:Luyện tập 1a (SGK trang 26)
114 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức: $$25 \cdot 2^3 - 3^2 + 125$$
Đã có 114 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
• Tính luỹ thừa: $2^3 = 8$ và $3^2 = 9$. • Tính nhân: $25 \cdot 8 = 200$. • Thực hiện cộng, trừ từ trái sang phải: $200 - 9 + 125 = 191 + 125 = 316$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 136:Luyện tập 1b (SGK trang 26)
278 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính giá trị của biểu thức: $$2 \cdot 3^2 + 5 \cdot (2 + 3)$$
Một người đi xe đạp trong $5$ giờ: $3$ giờ đầu đi với vận tốc $14\text{ km/h}$; $2$ giờ sau đi với vận tốc $9\text{ km/h}$. Quãng đường người đó đi được trong cả $5$ giờ là:
Đã có 159 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Biểu thức tính tổng quãng đường: $$3 \cdot 14 + 2 \cdot 9 = 42 + 18 = 60\text{ (km)}$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 138:Luyện tập 2a (SGK trang 26)
217 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Hình chữ nhật $ABCD$ có chiều rộng là $a$, chiều dài gồm ba phần có độ dài lần lượt là $a, a, 1$. Biểu thức nào biểu diễn diện tích của hình chữ nhật $ABCD$?
Đã có 217 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Chiều dài hình chữ nhật là: $a + a + 1 = 2a + 1$. Chiều rộng hình chữ nhật là: $a$. Diện tích hình chữ nhật là: $S = a \cdot (2a + 1)$ (hoặc $2a^2 + a$).
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 139:Luyện tập 2b (SGK trang 26)
223 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tính diện tích của hình chữ nhật $ABCD$ ở Luyện tập 2 khi $a = 3\text{ cm}$.
Đã có 223 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Thay $a = 3$ vào biểu thức $a(2a + 1)$ ta được: $$3 \cdot (2 \cdot 3 + 1) = 3 \cdot (6 + 1) = 3 \cdot 7 = 21\text{ (cm}^2\text{)}$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 140:Bài tập Nâng cao 1: Tìm số tự nhiên x
138 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm số tự nhiên $x$ biết: $$120 - 5 \cdot (x - 2) = 85$$
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Đăng nhập hoặc đăng ký để mở khóa trọn bộ lời giải & bài toán nâng cao 9+
Lớp Học Trực Tuyến Tương Tác
Đăng Ký Giải Bài Qua Zoom Cùng Giáo viên MathUp.vn
Bài toán đăng ký:
Câu hỏi toán học
Nội dung tóm tắt đề bài...
Đăng Ký Zoom Thành Công!
Trợ lý của Giáo viên MathUp.vn đã tiếp nhận yêu cầu và sẽ gửi link phòng Zoom & thời gian cụ thể qua Zalo/SĐT cho em trước buổi học.
Quy Định & Pháp Lý MathUp.vn
Điều khoản sử dụng và chính sách bảo vệ dữ liệu học viên
Lưu ý: Khi bạn đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản tại MathUp.vn, bạn đồng ý tuân thủ toàn bộ các điều khoản học tập và sử dụng dịch vụ dưới đây.
1
Tài khoản & Định danh số điện thoại cá nhân
Mỗi tài khoản gắn liền với 01 số điện thoại cá nhân của học sinh nhằm lưu trữ lộ trình học, lịch sử câu hỏi đã làm và tham gia các lớp học trực tuyến qua Zoom. Học viên có trách nhiệm bảo mật mật khẩu và không chia sẻ tài khoản cho nhiều người sử dụng chung.
Quy định tài khoản: Ban quản trị sẽ xóa vĩnh viễn các số điện thoại không tồn tại.
Khuyến nghị Zalo: Các số điện thoại nên gắn với số Zalo để tiện gửi tài liệu học tập, chuyên đề ôn thi 9+ và thông tin phòng học Zoom.
2
Bản quyền nội dung & Sở hữu trí tuệ
Toàn bộ đề thi, ngân hàng câu hỏi phân hóa, phương pháp giải nhanh, sơ đồ tóm tắt lý thuyết KaTeX và tài liệu ôn thi 9+ thuộc bản quyền độc quyền của MathUp.vn. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, crawl dữ liệu tự động hoặc thương mại hóa khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản.
3
Hạn mức học tập & Gói tài khoản
Học sinh được học miễn phí 100% kho lý thuyết và luyện tập ngân hàng câu hỏi cơ bản; được cấp 20 bài vận dụng cao (9+) có giải chi tiết. Sau khi hoàn thành hạn mức 20 bài, học viên có thể liên hệ Hotline/Zalo 0919.661.480 để nâng cấp VIP không giới hạn.
4
Văn hóa lớp học trực tuyến qua Zoom
Học sinh tham gia lớp Zoom cần có mặt đúng giờ hẹn, chuẩn bị câu hỏi, giữ thái độ tôn sư trọng đạo và tôn trọng người dạy. Nghiêm cấm ghi hình, chụp ảnh phát tán riêng tư các buổi học khi chưa có sự đồng thuận từ Giáo viên MathUp.vn.
Cam kết cốt lõi: MathUp.vn cam kết bảo mật 100% dữ liệu cá nhân, không chia sẻ cho bên thứ ba vì mục đích tiếp thị thương mại.
1
Thông tin thu thập
Hệ thống chỉ thu thập thông tin tối thiểu: Họ tên, Số điện thoại (dùng làm tài khoản), Khối lớp, Trường THPT và kết quả làm bài tập để hỗ trợ học tập cá nhân hóa.
2
Bảo mật mật khẩu & Phiên truy cập
Mật khẩu được mã hóa an toàn trên hệ thống (chuẩn Hash một chiều). Quản trị viên không thể đọc mật khẩu gốc của học sinh. Bạn có thể đổi mật khẩu bất kỳ lúc nào.
3
Quyền quản lý dữ liệu
Học viên có quyền chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Trang cá nhân hoặc gửi yêu cầu xóa tài khoản/dữ liệu qua email: hotro@mathup.vn.