Cho tổng $S = 5 + 5^2 + 5^3 + 5^4 + \dots + 5^{96}$. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 62:Toán Tương Tự 9+ (Câu 19)
288 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Trong một phép chia có số bị chia là $89$, số dư là $12$. Tìm số chia $b$ và thương $q$, biết số chia $b$ là một số tự nhiên có hai chữ số.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 63:Toán Tương Tự 9+ (Câu 20)
230 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Chứng minh rằng tích của hai số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho $2$, tích của ba số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho $3$ và $6$. Tích của ba số tự nhiên chẵn liên tiếp chia hết cho số nào sau đây?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 64:Bài 2.10a (SGK trang 37)
287 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Trong các số sau: $324; \ 248; \ 2020; \ 2025$, những số nào chia hết cho $2$?
Đã có 287 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Theo dấu hiệu chia hết cho $2$, các số có chữ số tận cùng là $0, 2, 4, 6, 8$ thì chia hết cho $2$. Xét chữ số tận cùng của các số: • $324$ tận cùng là $4$ (chẵn) ⇒ chia hết cho $2$. • $248$ tận cùng là $8$ (chẵn) ⇒ chia hết cho $2$. • $2020$ tận cùng là $0$ (chẵn) ⇒ chia hết cho $2$. • $2025$ tận cùng là $5$ (lẻ) ⇒ không chia hết cho $2$. Vậy các số chia hết cho $2$ là: **$324; \ 248; \ 2020$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 65:Bài 2.10b (SGK trang 37)
178 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Trong các số: $324; \ 248; \ 2020; \ 2025$, những số nào chia hết cho $5$?
Đã có 178 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Theo dấu hiệu chia hết cho $5$, các số có chữ số tận cùng là $0$ hoặc $5$ thì chia hết cho $5$. • $324$ có chữ số tận cùng là $4$ ⇒ không chia hết cho $5$. • $248$ có chữ số tận cùng là $8$ ⇒ không chia hết cho $5$. • $2020$ có chữ số tận cùng là $0$ ⇒ chia hết cho $5$. • $2025$ có chữ số tận cùng là $5$ ⇒ chia hết cho $5$. Vậy các số chia hết cho $5$ là: **$2020$ và $2025$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 66:Bài 2.11a (SGK trang 37)
138 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Trong các số sau: $450; \ 123; \ 2019; \ 2025$, những số nào chia hết cho $3$?
Đã có 138 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Tính tổng các chữ số của từng số: • $450$ có: $4 + 5 + 0 = 9 \ \vdots \ 3$ ⇒ chia hết cho $3$. • $123$ có: $1 + 2 + 3 = 6 \ \vdots \ 3$ ⇒ chia hết cho $3$. • $2019$ có: $2 + 0 + 1 + 9 = 12 \ \vdots \ 3$ ⇒ chia hết cho $3$. • $2025$ có: $2 + 0 + 2 + 5 = 9 \ \vdots \ 3$ ⇒ chia hết cho $3$. Vậy **cả bốn số** đều chia hết cho $3$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 67:Bài 2.11b (SGK trang 37)
187 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Trong các số: $450; \ 123; \ 2019; \ 2025$, những số nào chia hết cho $9$?
Đã có 187 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Theo dấu hiệu chia hết cho $9$, ta xét tổng các chữ số: • $450$ có tổng chữ số là $9 \ \vdots \ 9$ ⇒ chia hết cho $9$. • $123$ có tổng chữ số là $6 \ \not\vdots \ 9$ ⇒ không chia hết cho $9$. • $2019$ có tổng chữ số là $12 \ \not\vdots \ 9$ ⇒ không chia hết cho $9$. • $2025$ có tổng chữ số là $9 \ \vdots \ 9$ ⇒ chia hết cho $9$. Vậy các số chia hết cho $9$ là: **$450$ và $2025$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 68:Bài 2.12 (SGK trang 37)
228 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Khối lớp 6 của một trường có $290$ học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành $9$ nhóm. Hỏi cô có chia nhóm được như vậy không? Vì sao?
Đã có 228 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Để chia đều $290$ học sinh thành $9$ nhóm thì số học sinh $290$ phải chia hết cho $9$. Ta tính tổng các chữ số của $290$: $$2 + 9 + 0 = 11.$$ Vì $11$ không chia hết cho $9$ nên số $290$ không chia hết cho $9$ ($290 : 9 = 32$ dư $2$). Do đó cô phụ trách **không thể** chia đều thành $9$ nhóm được.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 69:Bài 2.13 (SGK trang 37)
168 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Có $162$ học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia đều thành các đội, mỗi đội gồm $9$ học sinh. Hỏi có đội nào bị thiếu học sinh hay không và chia được bao nhiêu đội?
Đã có 168 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Tổng các chữ số của số $162$ là: $$1 + 6 + 2 = 9.$$ Vì $9 \ \vdots \ 9$ nên $162$ chia hết cho $9$. Thực hiện phép chia: $$162 : 9 = 18.$$ Vậy tất cả học sinh được chia vừa vặn vào đúng **$18$ đội**, không có đội nào bị thiếu học sinh.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 70:Bài 2.14a,c (SGK trang 37)
163 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Thay dấu * bởi một chữ số thích hợp để số $\overline{345*}$ chia hết cho CẢ $2$ và $5$:
Đã có 163 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Một số chia hết cho cả $2$ và $5$ khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là $0$. Do $*$ là chữ số tận cùng của số $\overline{345*}$ nên bắt buộc **$* = 0$**. Khi đó ta được số: $3450$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 71:Bài 2.14b,d (SGK trang 37)
227 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Thay dấu * bởi một chữ số thích hợp để số $\overline{345*}$ chia hết cho $9$:
Đã có 227 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Tổng các chữ số của số $\overline{345*}$ là: $$3 + 4 + 5 + * = 12 + *.$$ Để số $\overline{345*}$ chia hết cho $9$ thì tổng $(12 + *)$ phải chia hết cho $9$. Vì $*$ là chữ số ($0 \le * \le 9$) nên $12 \le 12 + * \le 21$. Trong khoảng này, chỉ có duy nhất số $18$ chia hết cho $9$. Suy ra: $12 + * = 18 \implies * = 18 - 12 = 6$. Vậy chữ số cần điền là: **$* = 6$** (số $3456$).
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 72:Bài 2.15a (SGK trang 37)
257 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Dùng ba chữ số $3; \ 0; \ 4$, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho $2$:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 73:Bài 2.15b (SGK trang 37)
284 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Dùng ba chữ số $3; \ 0; \ 4$, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho $5$:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 74:Bài 2.16 (SGK trang 37)
242 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Từ bốn chữ số $5; \ 0; \ 4; \ 2$, có thể viết được bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho $3$?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 75:Vận dụng trồng dừa (SGK trang 36)
142 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Trên một bờ đất dài $108$ m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều nhau là $9$ m và luôn có cây ở vị trí đầu và cuối của bờ đất. Bác nông dân cần bao nhiêu cây dừa để trồng?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 76:Toán Tương Tự 9+ (Câu 13)
189 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm các chữ số $a$ và $b$ để số tự nhiên $\overline{1a2b}$ chia hết cho cả $2, \ 5$ và $9$.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 77:Toán Tương Tự 9+ (Câu 14)
254 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm tất cả các chữ số $x$ sao cho số $\overline{23x50}$ chia cho $3$ dư $1$.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 78:Toán Tương Tự 9+ (Câu 15)
194 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho số $A = \overline{1a7b}$. Biết $A$ chia hết cho $5$ và $9$ nhưng KHÔNG chia hết cho $2$. Giá trị của biểu thức $P = a \cdot b$ là:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 79:Toán Tương Tự 9+ (Câu 16)
234 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho số $N = \underbrace{111\dots1}_{n \text{ chữ số } 1}$. Điều kiện cần và đủ của số tự nhiên $n$ ($n \ge 1$) để số $N$ chia hết cho $9$ là:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 80:Toán Tương Tự 9+ (Câu 17)
294 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có các chữ số khác nhau và có tổng các chữ số bằng $20$, biết số đó chia hết cho $5$.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Đăng nhập hoặc đăng ký để mở khóa trọn bộ lời giải & bài toán nâng cao 9+
Lớp Học Trực Tuyến Tương Tác
Đăng Ký Giải Bài Qua Zoom Cùng Giáo viên MathUp.vn
Bài toán đăng ký:
Câu hỏi toán học
Nội dung tóm tắt đề bài...
Đăng Ký Zoom Thành Công!
Trợ lý của Giáo viên MathUp.vn đã tiếp nhận yêu cầu và sẽ gửi link phòng Zoom & thời gian cụ thể qua Zalo/SĐT cho em trước buổi học.
Quy Định & Pháp Lý MathUp.vn
Điều khoản sử dụng và chính sách bảo vệ dữ liệu học viên
Lưu ý: Khi bạn đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản tại MathUp.vn, bạn đồng ý tuân thủ toàn bộ các điều khoản học tập và sử dụng dịch vụ dưới đây.
1
Tài khoản & Định danh số điện thoại cá nhân
Mỗi tài khoản gắn liền với 01 số điện thoại cá nhân của học sinh nhằm lưu trữ lộ trình học, lịch sử câu hỏi đã làm và tham gia các lớp học trực tuyến qua Zoom. Học viên có trách nhiệm bảo mật mật khẩu và không chia sẻ tài khoản cho nhiều người sử dụng chung.
Quy định tài khoản: Ban quản trị sẽ xóa vĩnh viễn các số điện thoại không tồn tại.
Khuyến nghị Zalo: Các số điện thoại nên gắn với số Zalo để tiện gửi tài liệu học tập, chuyên đề ôn thi 9+ và thông tin phòng học Zoom.
2
Bản quyền nội dung & Sở hữu trí tuệ
Toàn bộ đề thi, ngân hàng câu hỏi phân hóa, phương pháp giải nhanh, sơ đồ tóm tắt lý thuyết KaTeX và tài liệu ôn thi 9+ thuộc bản quyền độc quyền của MathUp.vn. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, crawl dữ liệu tự động hoặc thương mại hóa khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản.
3
Hạn mức học tập & Gói tài khoản
Học sinh được học miễn phí 100% kho lý thuyết và luyện tập ngân hàng câu hỏi cơ bản; được cấp 20 bài vận dụng cao (9+) có giải chi tiết. Sau khi hoàn thành hạn mức 20 bài, học viên có thể liên hệ Hotline/Zalo 0919.661.480 để nâng cấp VIP không giới hạn.
4
Văn hóa lớp học trực tuyến qua Zoom
Học sinh tham gia lớp Zoom cần có mặt đúng giờ hẹn, chuẩn bị câu hỏi, giữ thái độ tôn sư trọng đạo và tôn trọng người dạy. Nghiêm cấm ghi hình, chụp ảnh phát tán riêng tư các buổi học khi chưa có sự đồng thuận từ Giáo viên MathUp.vn.
Cam kết cốt lõi: MathUp.vn cam kết bảo mật 100% dữ liệu cá nhân, không chia sẻ cho bên thứ ba vì mục đích tiếp thị thương mại.
1
Thông tin thu thập
Hệ thống chỉ thu thập thông tin tối thiểu: Họ tên, Số điện thoại (dùng làm tài khoản), Khối lớp, Trường THPT và kết quả làm bài tập để hỗ trợ học tập cá nhân hóa.
2
Bảo mật mật khẩu & Phiên truy cập
Mật khẩu được mã hóa an toàn trên hệ thống (chuẩn Hash một chiều). Quản trị viên không thể đọc mật khẩu gốc của học sinh. Bạn có thể đổi mật khẩu bất kỳ lúc nào.
3
Quyền quản lý dữ liệu
Học viên có quyền chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Trang cá nhân hoặc gửi yêu cầu xóa tài khoản/dữ liệu qua email: hotro@mathup.vn.