Câu 41:Bài toán tương tự & nâng cao 1 (Điểm 9 - 10)
187 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tính tổng của 100 số tự nhiên liên tiếp đầu tiên khác 0: $$S = 1 + 2 + 3 + \dots + 99 + 100$$
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 42:Bài toán tương tự & nâng cao 2 (Điểm 9 - 10)
139 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm số tự nhiên $x$, biết: $$150 - (x + 25) = 45$$
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 43:Bài toán tương tự & nâng cao 3 (Điểm 9 - 10)
154 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tính nhanh một cách hợp lí: $$A = (435 + 287) - 235$$
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 44:Bài 2.1a (SGK trang 33)
172 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Hãy tìm tập hợp tất cả các ước của số $30$.
Đã có 172 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Lần lượt chia $30$ cho các số tự nhiên từ $1$ đến $30$, ta thấy $30$ chia hết cho các số: $1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30$. Do đó, tập hợp các ước của $30$ là: $$\mathcal{U}(30) = \{1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30\}.$$ *(Chú ý: Số $0$ không phải là ước của bất kì số tự nhiên nào)*.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 45:Bài 2.1b (SGK trang 33)
143 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Tập hợp các ước của $35$ và tập hợp các ước của $17$ lần lượt là:
Đã có 143 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Lần lượt chia $35$ cho các số từ $1$ đến $35$, ta được các ước của $35$ là: $1; 5; 7; 35$. Lần lượt chia $17$ cho các số từ $1$ đến $17$, ta thấy $17$ chỉ chia hết cho $1$ và $17$. Vậy: $$\mathcal{U}(35) = \{1; 5; 7; 35\} \quad \text{và} \quad \mathcal{U}(17) = \{1; 17\}.$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 46:Bài 2.2 (SGK trang 33)
167 đã làm
Toán Lớp 6
NhanBiet
Trong các số $16; 24; 35$, những số nào là bội của $4$?
Đã có 167 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Ta xét phép chia từng số cho $4$: • $16 : 4 = 4$ (chia hết) ⇒ $16$ là bội của $4$. • $24 : 4 = 6$ (chia hết) ⇒ $24$ là bội của $4$. • $35 : 4 = 8$ dư $3$ (không chia hết) ⇒ $35$ không là bội của $4$. Vậy các số là bội của $4$ là: **$16$ và $24$**.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 47:Bài 2.3a (SGK trang 33)
150 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tìm tất cả các số tự nhiên $x$ sao cho $x \in \mathcal{B}(7)$ và $x < 70$.
Đã có 150 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Nhân $7$ lần lượt với $0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; ...$ ta được các bội của $7$ là: $$\mathcal{B}(7) = \{0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70; ...\}$$ Vì điều kiện đề bài là $x < 70$ nên ta lấy các số nhỏ hơn $70$: $$x \in \{0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63\}.$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 48:Bài 2.3b (SGK trang 33)
125 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Tìm tất cả các số tự nhiên $y$ sao cho $y \in \mathcal{U}(50)$ và $y > 5$.
Đã có 125 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Tập hợp các ước của $50$ là: $$\mathcal{U}(50) = \{1; 2; 5; 10; 25; 50\}$$ Vì đề bài yêu cầu $y > 5$ nên ta chọn các ước lớn hơn $5$: $$y \in \{10; 25; 50\}.$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 49:Bài 2.4 (SGK trang 33)
196 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho $5$?
Đã có 196 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Áp dụng Tính chất 1 của phép chia hết: • Với tổng $20 + 90 + 2025 + 2050$: Ta có $20 \ \vdots \ 5$, $90 \ \vdots \ 5$, $2025 \ \vdots \ 5$, $2050 \ \vdots \ 5$. Vì tất cả các số hạng đều chia hết cho $5$ nên tổng chia hết cho $5$. • Các phương án còn lại đều có một số hạng có tận cùng không phải là $0$ hoặc $5$ ($2019$, $102$, $71$) nên không chia hết cho $5$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 50:Bài 2.5 (SGK trang 33)
241 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Không thực hiện phép tính, hiệu nào sau đây chia hết cho $8$?
Đã có 241 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Xét hiệu $80 - 16$: Vì $80 \ \vdots \ 8$ ($80 = 8 \cdot 10$) và $16 \ \vdots \ 8$ ($16 = 8 \cdot 2$), nên theo tính chất chia hết của một hiệu, $(80 - 16) \ \vdots \ 8$. *(Trong khi đó, ở câu B: $40 \ \vdots \ 8$ nhưng $100 \ \not\vdots \ 8$ nên $(100 - 40) \ \not\vdots \ 8$)*.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 51:Bài 2.6 (SGK trang 33)
234 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Khẳng định nào sau đây là khẳng định ĐÚNG?
Đã có 234 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Xét từng khẳng định: • $8 \cdot 12 + 9$: Vì $12 \ \vdots \ 3 \implies (8 \cdot 12) \ \vdots \ 3$; lại có $9 \ \vdots \ 3$. Do đó $(8 \cdot 12 + 9) \ \vdots \ 3$ → **ĐÚNG**. • $219 \cdot 7 + 8$: $(219 \cdot 7) \ \vdots \ 7$ nhưng $8 \ \not\vdots \ 7 \implies$ không chia hết cho $7$ → Sai. • $15 \cdot 4 + 7$: $(15 \cdot 4) \ \vdots \ 5$ nhưng $7 \ \not\vdots \ 5 \implies$ không chia hết cho $5$ → Sai.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 52:Bài 2.7 (SGK trang 33)
275 đã làm
Toán Lớp 6
ThongHieu
Cô giáo muốn chia đều $40$ học sinh thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập. Cô giáo KHÔNG THỂ chia đều lớp thành bao nhiêu nhóm?
Đã có 275 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Để chia đều $40$ học sinh thành các nhóm thì số nhóm phải là ước của $40$ (tức $40$ phải chia hết cho số nhóm): • $40 \ \vdots \ 4$ (mỗi nhóm $10$ bạn) • $40 \ \vdots \ 5$ (mỗi nhóm $8$ bạn) • $40 \ \vdots \ 8$ (mỗi nhóm $5$ bạn) • Vì $40$ không chia hết cho $6$ ($40 : 6 = 6$ dư $4$) nên cô giáo **không thể** chia đều thành $6$ nhóm.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 53:Bài 2.8 (SGK trang 33)
225 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Đội thể thao có $45$ vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia đều thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có ít nhất $2$ người và không quá $10$ người. Có bao nhiêu cách chia nhóm thoả mãn?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 54:Bài 2.9a (SGK trang 33)
124 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm số tự nhiên $x \in \{23; 24; 25; 26\}$ biết rằng hiệu $(56 - x)$ chia hết cho $8$.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 55:Bài 2.9b (SGK trang 33)
222 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho tập hợp $S = \{22; 24; 45; 48\}$. Có bao nhiêu giá trị $x \in S$ để tổng $(60 + x)$ KHÔNG chia hết cho $6$?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 56:Toán Tương Tự 9+ (Câu 13)
166 đã làm
Toán Lớp 6
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho tổng $A = 12 + 15 + 21 + x$ với $x \in \mathbb{N}$. Điều kiện cần và đủ của $x$ để tổng $A$ chia hết cho $3$ là gì?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 57:Toán Tương Tự 9+ (Câu 14)
224 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho tổng $B = 2 + 2^2 + 2^3 + 2^4 + \dots + 2^{20}$. Tổng $B$ chia hết cho số nào sau đây?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 58:Toán Tương Tự 9+ (Câu 15)
275 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho tổng $C = 1 + 3 + 3^2 + 3^3 + \dots + 3^{11}$. Tổng $C$ chia hết cho số nào dưới đây?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 59:Toán Tương Tự 9+ (Câu 16)
290 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm tất cả các số tự nhiên $n$ sao cho biểu thức $(n + 7)$ chia hết cho $(n + 2)$.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 60:Toán Tương Tự 9+ (Câu 17)
276 đã làm
Toán Lớp 6
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tìm số tự nhiên $n$ để $(2n + 9)$ chia hết cho $(n + 1)$.
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Đăng nhập hoặc đăng ký để mở khóa trọn bộ lời giải & bài toán nâng cao 9+
Lớp Học Trực Tuyến Tương Tác
Đăng Ký Giải Bài Qua Zoom Cùng Giáo viên MathUp.vn
Bài toán đăng ký:
Câu hỏi toán học
Nội dung tóm tắt đề bài...
Đăng Ký Zoom Thành Công!
Trợ lý của Giáo viên MathUp.vn đã tiếp nhận yêu cầu và sẽ gửi link phòng Zoom & thời gian cụ thể qua Zalo/SĐT cho em trước buổi học.
Quy Định & Pháp Lý MathUp.vn
Điều khoản sử dụng và chính sách bảo vệ dữ liệu học viên
Lưu ý: Khi bạn đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản tại MathUp.vn, bạn đồng ý tuân thủ toàn bộ các điều khoản học tập và sử dụng dịch vụ dưới đây.
1
Tài khoản & Định danh số điện thoại cá nhân
Mỗi tài khoản gắn liền với 01 số điện thoại cá nhân của học sinh nhằm lưu trữ lộ trình học, lịch sử câu hỏi đã làm và tham gia các lớp học trực tuyến qua Zoom. Học viên có trách nhiệm bảo mật mật khẩu và không chia sẻ tài khoản cho nhiều người sử dụng chung.
Quy định tài khoản: Ban quản trị sẽ xóa vĩnh viễn các số điện thoại không tồn tại.
Khuyến nghị Zalo: Các số điện thoại nên gắn với số Zalo để tiện gửi tài liệu học tập, chuyên đề ôn thi 9+ và thông tin phòng học Zoom.
2
Bản quyền nội dung & Sở hữu trí tuệ
Toàn bộ đề thi, ngân hàng câu hỏi phân hóa, phương pháp giải nhanh, sơ đồ tóm tắt lý thuyết KaTeX và tài liệu ôn thi 9+ thuộc bản quyền độc quyền của MathUp.vn. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, crawl dữ liệu tự động hoặc thương mại hóa khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản.
3
Hạn mức học tập & Gói tài khoản
Học sinh được học miễn phí 100% kho lý thuyết và luyện tập ngân hàng câu hỏi cơ bản; được cấp 20 bài vận dụng cao (9+) có giải chi tiết. Sau khi hoàn thành hạn mức 20 bài, học viên có thể liên hệ Hotline/Zalo 0919.661.480 để nâng cấp VIP không giới hạn.
4
Văn hóa lớp học trực tuyến qua Zoom
Học sinh tham gia lớp Zoom cần có mặt đúng giờ hẹn, chuẩn bị câu hỏi, giữ thái độ tôn sư trọng đạo và tôn trọng người dạy. Nghiêm cấm ghi hình, chụp ảnh phát tán riêng tư các buổi học khi chưa có sự đồng thuận từ Giáo viên MathUp.vn.
Cam kết cốt lõi: MathUp.vn cam kết bảo mật 100% dữ liệu cá nhân, không chia sẻ cho bên thứ ba vì mục đích tiếp thị thương mại.
1
Thông tin thu thập
Hệ thống chỉ thu thập thông tin tối thiểu: Họ tên, Số điện thoại (dùng làm tài khoản), Khối lớp, Trường THPT và kết quả làm bài tập để hỗ trợ học tập cá nhân hóa.
2
Bảo mật mật khẩu & Phiên truy cập
Mật khẩu được mã hóa an toàn trên hệ thống (chuẩn Hash một chiều). Quản trị viên không thể đọc mật khẩu gốc của học sinh. Bạn có thể đổi mật khẩu bất kỳ lúc nào.
3
Quyền quản lý dữ liệu
Học viên có quyền chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Trang cá nhân hoặc gửi yêu cầu xóa tài khoản/dữ liệu qua email: hotro@mathup.vn.