Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
a) $400$; b) $40$; c) $4$.
Lời giải chi tiết:
- a) Vì $400 = 4 \times 100$ nên chữ số 4 đứng ở hàng trăm.
- b) Vì $40 = 4 \times 10$ nên chữ số 4 đứng ở hàng chục.
- c) Vì $4 = 4 \times 1$ nên chữ số 4 đứng ở hàng đơn vị.
Đọc các số La Mã sau: $\text{XIV}$; $\text{XVI}$; $\text{XXIII}$.
Lời giải chi tiết:
- • $\text{XIV} = \text{X} + \text{IV} = 10 + 4 = 14$: Đọc là mười bốn.
- • $\text{XVI} = \text{X} + \text{V} + \text{I} = 10 + 5 + 1 = 16$: Đọc là mười sáu.
- • $\text{XXIII} = \text{X} + \text{X} + \text{I} + \text{I} + \text{I} = 10 + 10 + 3 = 23$: Đọc là hai mươi ba.
Viết các số sau bằng số La Mã: $18$; $25$.
Lời giải chi tiết:
- • Số $18 = 10 + 8 = 10 + 5 + 3 \rightarrow$ Viết là: XVIII.
- • Số $25 = 20 + 5 = 10 + 10 + 5 \rightarrow$ Viết là: XXV.
Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Lời giải chi tiết:
Vì là số tự nhiên có sáu chữ số nên chữ số đầu tiên bên trái phải khác 0, do đó chữ số đầu tiên bắt buộc phải là chữ số 9.
Do ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau nên thứ tự các chữ số phải là: 9, rồi đến 0, 9, 0, 9, 0.
Vậy số tự nhiên cần tìm là: 909 090 (đọc là: chín trăm linh chín nghìn không trăm chín mươi).
Dùng các chữ số $0; 3$ và $5$, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Viết thêm các số liền trước và số liền sau của hai số $3\ 532$ và $3\ 529$ để được sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
- • Số liền trước của $3\ 532$ là $3\ 531$; số liền sau của $3\ 532$ là $3\ 533$.
- • Số liền trước của $3\ 529$ là $3\ 528$; số liền sau của $3\ 529$ là $3\ 530$.
Sáu số tự nhiên tìm được là: $3\ 528; 3\ 529; 3\ 530; 3\ 531; 3\ 532; 3\ 533$.
$$3\ 528 < 3\ 529 < 3\ 530 < 3\ 531 < 3\ 532 < 3\ 533$$
Cho ba số tự nhiên $a, b, c$, trong đó $a$ là số nhỏ nhất. Biết rằng trên tia số, điểm $b$ nằm giữa hai điểm $a$ và $c$. Hãy dùng kí hiệu "$<$" để mô tả thứ tự của ba số $a, b$ và $c$. Cho ví dụ bằng số cụ thể.
Lời giải chi tiết:
Vì $a$ là số nhỏ nhất và trên tia số nằm ngang, điểm $b$ nằm giữa hai điểm $a$ và $c$ nên điểm $a$ nằm bên trái điểm $b$, điểm $b$ nằm bên trái điểm $c$.
Do đó ta có quan hệ thứ tự: $$a < b < c$$
Ví dụ cụ thể: Chọn $a = 2$, $b = 5$, $c = 9$. Khi đó $a$ nhỏ nhất và ta có: $2 < 5 < 9$. Trên tia số, điểm 5 nằm giữa hai điểm 2 và 9.
Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:
a) $M = \{x \in \mathbb{N} \mid 10 \le x < 15\}$;
b) $K = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \le 3\}$;
c) $L = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 3\}$.
Lời giải chi tiết:
- a) Các số tự nhiên từ 10 đến nhỏ hơn 15: $$M = \{10; 11; 12; 13; 14\}$$
- b) Các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3: $$K = \{1; 2; 3\}$$
- c) Các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 3 (có số 0): $$L = \{0; 1; 2; 3\}$$
Ba bạn An, Bắc, Cường dựng cố định một cây sào thẳng đứng rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bởi ba điểm. Cường đặt tên cho các điểm đó theo thứ tự từ dưới lên là $A, B, C$ và giải thích rằng điểm $A$ ứng với chiều cao của bạn An, $B$ ứng với chiều cao của Bắc và $C$ ứng với chiều cao của Cường. Biết rằng bạn An cao 150 cm, bạn Bắc cao 153 cm, bạn Cường cao 148 cm.
Theo em, Cường giải thích như thế có đúng không? Nếu không thì phải sửa như thế nào cho đúng?
Sơ đồ cây sào thẳng đứng đo chiều cao
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
$$\begin{array}{r@{\quad}l} 63\,548 \\ +\; 19\,256 \\ \hline 82\,804 \end{array}$$
Vậy kết quả của phép cộng là: **$82\,804$**.
$$\begin{array}{r@{\quad}l} 129\,107 \\ -\;\; 34\,693 \\ \hline 94\,414 \end{array}$$
Vậy kết quả của phép trừ là: **$94\,414$**.
So sánh hai vế: $$? + 2\,895 = 6\,789 + 2\,895$$
Do đó số thích hợp thay vào dấu "?" là: **$6\,789$**.
$$\begin{aligned} 7 + x &= 362 \\ x &= 362 - 7 \\ x &= 355. \end{aligned}$$
Vậy $x = 355$.
$$\begin{aligned} 25 - x &= 15 \\ x &= 25 - 15 \\ x &= 10. \end{aligned}$$
Vậy $x = 10$.
$$\begin{aligned} x - 56 &= 4 \\ x &= 4 + 56 \\ x &= 60. \end{aligned}$$
Vậy $x = 60$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!

Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
$$\begin{aligned} A &= 285 + 470 + 115 + 230 \\ &= (285 + 115) + (470 + 230) \\ &= 400 + 700 \\ &= 1\,100. \end{aligned}$$
$$\begin{aligned} B &= 571 + 216 + 129 + 124 \\ &= (571 + 129) + (216 + 124) \\ &= 700 + 340 \\ &= 1\,040. \end{aligned}$$